XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Ngữ pháp › Bổ ngữ trình độ cơ bản: V + 得 + Tính từ

Bổ ngữ trình độ cơ bản: V + 得 + Tính từ

Bổ ngữ trình độ dùng trợ từ kết cấu '得' đứng sau động từ để miêu tả, đánh giá mức độ hoặc cách thức thực hiện hành động. Khi động từ có mang tân ngữ, người học bắt buộc phải lặp lại động từ trước '得'.

HSK 2状态补语:V + 得 + 形容词

Bổ ngữ trình độ (còn gọi là bổ ngữ trạng thái) dùng để miêu tả, đánh giá mức độ, hiệu quả hoặc cách thức tiến hành của một hành động đã xảy ra hoặc diễn ra thường xuyên. Trợ từ kết cấu '得' làm cầu nối bắt buộc giữa động từ vị ngữ và thành phần tính từ miêu tả phía sau.

Cấu trúc cơ bản:

S + V + 得 + (Phó từ) + Adj

Khi động từ có tân ngữ đi kèm, tiếng Trung không cho phép chèn tân ngữ vào giữa động từ và '得'. Quy tắc bắt buộc là phải lặp lại động từ đó ngay trước '得':

S + V + O + V + 得 + (Phó từ) + Adj

Ngoài ra, có thể đưa tân ngữ lên đầu câu làm chủ đề: O + S + V + 得 + (Phó từ) + Adj.

Các lỗi người học Việt Nam thường mắc:

  1. Bỏ sót việc lặp lại động từ khi có tân ngữ (nói sai theo ngữ pháp tiếng Việt: 我说汉语得很好, câu đúng: 我说汉语说得很好).
  2. Đặt phó từ phủ định sai vị trí (nói sai: 我不跑得快, câu đúng: 我跑得不快). Phủ định của bổ ngữ trình độ luôn đặt sau '得' và ngay trước tính từ.
  3. Nhầm lẫn giữa ba chữ 'de': '的' đứng trước danh từ (định ngữ), '地' đứng trước động từ (trạng ngữ), còn '得' đứng sau động từ để liên kết với bổ ngữ trình độ.

Câu khẳng định cơ bản: S + V + 得 + (Phó từ) + Adj

Đánh giá mức độ hoặc cách thức thực hiện hành động. Tính từ làm bổ ngữ thường đi kèm phó từ chỉ mức độ như 很 (hěn).

  • Công thức: S + V + 得 + Phó từ + Adj
  • Khi dùng: Miêu tả kết quả, trình độ đạt được của hành động (như chạy nhanh, viết đẹp).
  • Khi không dùng: Không dùng để diễn đạt khả năng trong tương lai hoặc hành động chưa từng xảy ra.

Động từ mang tân ngữ: Bắt buộc lặp lại động từ

Khi vị ngữ có tân ngữ chỉ đối tượng, phải nhắc lại động từ trước trợ từ 得.

  • Công thức: S + V + O + V + 得 + Adj (hoặc chuyển O lên đầu: O + S + V + 得 + Adj)
  • Khi dùng: Mọi trường hợp động từ có tân ngữ (ví dụ: nói tiếng Hán, viết chữ, hát bài hát).
  • Khi không dùng: Tuyệt đối không đặt tân ngữ trực tiếp giữa V và 得 (sai: V + O + 得 + Adj).

Thể phủ định: S + V + 得 + 不 + Adj

Phủ định mức độ của hành động bằng cách đặt phó từ 不 (bù) sau 得 và trước tính từ.

  • Công thức: S + V + 得 + 不 + Adj (hoặc S + V + O + V + 得 + 不 + Adj)
  • Khi dùng: Đánh giá hành động không đạt mức độ cao hoặc không tốt.
  • Khi không dùng: Không đặt 不 trước động từ chính (sai: 我不跑得快; đúng: 我跑得不快).

Thể nghi vấn: Câu hỏi với 吗 hoặc chính phản

Dùng để hỏi về trình độ, mức độ thực hiện của người khác.

  • Công thức với 吗: S + V + 得 + Adj + 吗?
  • Công thức chính phản: S + V + 得 + Adj + 不 + Adj?
  • Khi dùng: Muốn xác nhận người nghe làm việc đó có tốt, có nhanh không.

Phân biệt 得 với 的 và 地

Ba trợ từ kết cấu có cách phát âm giống nhau nhưng vị trí và chức năng ngữ pháp khác biệt:

  • 的: Định ngữ + 的 + Danh từ (miêu tả sở hữu hoặc đặc điểm sự vật).
  • 地: Trạng ngữ + 地 + Động từ (miêu tả trạng thái khi làm việc gì đó).
  • 得: Động từ + 得 + Bổ ngữ (miêu tả mức độ, kết quả sau khi hành động diễn ra).

Ví dụ

Nghe tất cả ví dụlượt 1/6

Bài học dùng chủ điểm này (3)

Nhận xét buổi tập bơi · V + 得 + Tính từ

HSK 2 — Giao tiếp cơ bản · Ngữ pháp & luyện nghe

LISTENING

Khen bạn hát nhạc Hoa · V + 得 + Tính từ

HSK 2 — Giao tiếp cơ bản · Ngữ pháp & luyện nghe

LISTENING

Dắt cún chạy bộ ở công viên · V + 得 + Tính từ

HSK 2 — Giao tiếp cơ bản · Ngữ pháp & luyện nghe

LISTENING