与日俱增: ngày càng tăng
与日俱增 chỉ sự tăng dần liên tục theo thời gian. Từ này thường dùng với danh từ trừu tượng, sắc thái văn viết, trang trọng.
Giới thiệu
与日俱增 (yǔ rì jù zēng) nghĩa là “tăng theo từng ngày”, “ngày càng tăng”. Cụm này mô tả mức độ tăng liên tục theo thời gian, không nhấn mạnh một lần tăng cụ thể. Chủ thể thường là danh từ trừu tượng như áp lực, nhu cầu, tình cảm, danh tiếng, sự quan tâm.
Công thức lõi
S + 与日俱增
与日俱增 làm vị ngữ. Cấu trúc mang sắc thái văn viết, cô đọng và trang trọng hơn 越来越多 (yuè lái yuè duō). Trong văn nói thông thường, nên cân nhắc dùng 越来越多 nếu không cần sắc thái trang trọng.
Lưu ý cho người Việt
Không dịch máy móc thành “mỗi ngày đều tăng” trong mọi ngữ cảnh. Trọng tâm là xu hướng tăng dần, liên tục qua thời gian. Không dùng 与日俱增 cho hành động xảy ra một lần. Không đặt 与日俱增 trước chủ thể; chủ thể đứng trước, cụm này đứng sau.
1. Chỉ sự tăng liên tục theo thời gian
Công thức: S + 与日俱增。S phải biểu thị một điều có thể tăng dần qua thời gian. Dùng khi mức độ tăng diễn ra liên tục, không ngừng. Không dùng cho một sự việc chỉ tăng một lần.
2. Thường kết hợp với danh từ trừu tượng
Công thức: 压力 / 需求 / 感情 / 关注 + 与日俱增。与日俱增 thường đi với áp lực, nhu cầu, tình cảm, sự quan tâm, danh tiếng hoặc các khái niệm trừu tượng. Không ưu tiên dùng với đồ vật cụ thể.
3. Làm vị ngữ, đứng sau chủ thể
Công thức: S + 与日俱增。与日俱增 trực tiếp làm vị ngữ, không cần thêm 是. Không nói 与日俱增 + S trong cấu trúc cơ bản này.
4. Sắc thái văn viết, trang trọng
与日俱增 gần nghĩa 越来越多 nhưng cô đọng và trang trọng hơn. Dùng tốt trong bài viết, báo cáo, văn nghị luận. Trong hội thoại đời thường, 越来越多 thường tự nhiên hơn.
Ví dụ
Bài học dùng chủ điểm này (3)
Áp lực công việc ngày càng tăng · 与日俱增
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe
Chiến lược chuỗi cung ứng khoáng sản thiết yếu · 与日俱增
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe
Tiềm năng nền kinh tế bạc · 与日俱增
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe