XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 昌 đọc là chāng, nghĩa là (dạng kết hợp) thịnh vượng; phát đạt. Thuộc bộ Nhật 日. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

昌

[chāng]

(dạng kết hợp) thịnh vượng; phát đạt

经济的发展带动了文化的昌盛。

jīng jì de fā zhǎn dài dòng le wén huà de chāng shèng.

Sự phát triển kinh tế đã thúc đẩy văn hóa thịnh vượng.

我们共同祈愿国家繁荣昌盛。

wǒ men gòng tóng qí yuàn guó jiā fán róng chāng shèng.

Chúng ta cùng cầu chúc đất nước phồn vinh thịnh vượng.

国家繁荣昌盛,人民的生活才会兴旺。

guó jiā fán róng chāng shèng, rén mín de shēng huó cái huì xīng wàng.

Đất nước phồn vinh thịnh vượng thì đời sống nhân dân mới ấm no phát triển.

Hỏi đáp về chữ 昌

昌 nghĩa là gì?

昌 (chāng) nghĩa là (dạng kết hợp) thịnh vượng; phát đạt.

Cách viết chữ 昌 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 昌 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 昌 thuộc bộ Nhật (日).

Chữ 昌 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 昌盛 (chāng shèng) – thịnh vượng; 东昌 (dōng chāng) – quận Đông Xương của thành phố Thông Hoà 通化市, Cát Lâm; 乐昌 (lè chāng) – Lạc Xương, thành phố cấp huyện ở Thiều Quan 韶关 (sháo guān), Quảng Đông; 会昌 (huì chāng) – huyện Huichang ở Ganzhou 赣州 (gàn zhōu), Giang Tây; 南昌 (nán chāng) – Nam Xương, thành phố cấp địa khu và là thủ phủ của tỉnh Giang Tây 江西…; 孝昌 (xiào chāng) – huyện Hiếu Xương ở Hiếu Cảm 孝感 (xiào gǎn), Hồ Bắc.