Bổ ngữ khả năng (可能补语)
Bổ ngữ khả năng biểu thị điều kiện chủ quan hoặc khách quan có cho phép thực hiện hành động để đạt kết quả hay không. Cấu trúc cơ bản gồm động từ kết hợp với 得 hoặc 不 và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng.
Bổ ngữ khả năng (可能补语) được dùng để biểu thị một hành động có khả năng đạt được kết quả hoặc phương hướng nhất định trong điều kiện thực tế hay không.
Công thức cơ bản:
- Khẳng định:
Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả / xu hướng (+ Tân ngữ) - Phủ định:
Chủ ngữ + Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả / xu hướng (+ Tân ngữ) - Nghi vấn chính phản:
Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ + Động từ + 不 + Bổ ngữ? - Nghi vấn dùng 吗:
Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ (+ Tân ngữ) + 吗?
Lỗi thường gặp của người Việt:
- Lạm dụng 能 / 可以 thay vì dùng bổ ngữ khả năng: Người học thường dịch từng từ tiếng Việt 'không thể làm xong' thành
不能做完, nhưng cách diễn đạt tự nhiên chuẩn ngữ pháp khẩu ngữ tiếng Trung là dùng bổ ngữ khả năng phủ định做不完. - Dùng nhầm trợ từ 了 trong câu phủ định: Bổ ngữ khả năng phủ định chỉ tiềm năng không thể đạt kết quả, dùng mẫu
V + 不 + Kết quả, tuyệt đối không dùng没(有) + V + Kết quả + 了để thay thế cho tình huống chưa hoàn thành trong tương lai. - Đặt sai vị trí của tân ngữ: Tân ngữ thường được đặt ngay sau cụm bổ ngữ khả năng, ví dụ
吃得完包子, hoặc đưa lên đầu câu làm chủ đề nhấn mạnh包子吃得完.
Dạng khẳng định: V + 得 + Kết quả / Xu hướng
Biểu thị có đủ năng lực hoặc điều kiện khách quan để thực hiện hành động đạt kết quả. Công thức: Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ (+ Tân ngữ).
Dạng phủ định: V + 不 + Kết quả / Xu hướng
Biểu thị không đủ năng lực hoặc hoàn cảnh không cho phép đạt kết quả. Đây là dạng phủ định tiêu chuẩn, không dùng 不 đứng trước động từ. Công thức: Chủ ngữ + Động từ + 不 + Bổ ngữ (+ Tân ngữ).
Dạng câu hỏi chính phản và câu hỏi với 吗
Để hỏi khả năng thực hiện, ghép cặp khẳng định và phủ định liền nhau: V + 得 + Bổ ngữ + V + 不 + Bổ ngữ? hoặc đặt 吗 ở cuối câu khẳng định.
Phân biệt với Bổ ngữ trạng thái và Trợ từ hoàn thành
Bổ ngữ khả năng chỉ tiềm năng xảy ra kết quả, không biểu thị hành động đã hoàn tất như 了 hay từng xảy ra như 过. Bổ ngữ trạng thái mô tả mức độ thực tế (V + 得 + Tính từ), còn bổ ngữ khả năng chỉ đi kèm kết quả/phương hướng (V + 得/不 + Kết quả).
Ví dụ
Bài học dùng chủ điểm này (9)
Có nghe hiểu không? · Bổ ngữ khả năng
HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy · Ngữ pháp & luyện nghe
Có làm xong món ăn kịp giờ không · Bổ ngữ khả năng
HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy · Ngữ pháp & luyện nghe
Có làm xong bài tập trước hạn không · Bổ ngữ khả năng
HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy · Ngữ pháp & luyện nghe
Nghe giảng bài khó có hiểu không · Bổ ngữ khả năng
HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy · Ngữ pháp & luyện nghe
Có viết xong bài văn kịp giờ không · Bổ ngữ khả năng
HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy · Ngữ pháp & luyện nghe
Nghe tin tức tiếng Trung có hiểu không · Bổ ngữ khả năng
HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy · Ngữ pháp & luyện nghe
Có nấu kịp bữa tiệc không · Bổ ngữ khả năng
HSK 4 — Tiến bộ rõ rệt · Ngữ pháp & luyện nghe
Giao hàng nhanh · 能
HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy · Ngữ pháp & luyện nghe
Săn vé xem ca nhạc trực tuyến · 可能补语
HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy · Ngữ pháp & luyện nghe
