除此之外 — ngoài điều này ra
除此之外 dùng để bổ sung một ý mới sau nội dung đã nêu. Mẫu này trang trọng hơn 除了……还……, thường gặp trong văn viết.
除此之外 nghĩa là “ngoài điều này ra”, dùng để thêm thông tin liên quan sau một nội dung đã nói ở câu trước. Đây là cách diễn đạt trang trọng của 除了……还…… khi không cần lặp lại nội dung A: 此 thay cho điều đã nêu.
Công thức: Câu A。除此之外,S + 还/也 + thông tin bổ sung。
Đặt 除此之外 ở đầu câu mới, sau dấu phẩy. Câu trước phải có nội dung A rõ ràng; không dùng khi người nghe chưa biết “此” là điều gì. Vế sau thường có 还 hoặc 也 để thể hiện ý bổ sung. 还 nhấn mạnh thêm một điểm; 也 nhấn mạnh một đặc điểm song song.
Lỗi người Việt hay gặp: đặt 除此之外 giữa câu; dùng nó khi chưa có câu trước; bỏ 还/也 làm ý bổ sung kém rõ; dùng 除此之外 để liệt kê A ngay trong cùng câu. Khi cần nêu rõ A, dùng 除了……还……; khi A đã xuất hiện ở câu trước, dùng 除此之外 tự nhiên hơn.
1. Bổ sung sau nội dung đã nêu
Công thức: Câu A。除此之外,S + 还/也 + B。
Dùng khi câu A đã nêu một điều rõ ràng, câu sau thêm B. 此 chỉ toàn bộ nội dung A, không chỉ một danh từ riêng lẻ.
2. Phiên bản trang trọng của 除了……还……
Công thức đối chiếu: 除了 A,还/也 + B。 / A。除此之外,S + 还/也 + B。
Dùng 除此之外 khi không cần nêu lại A. Mẫu này trang trọng, hợp văn viết. Không dùng nếu A chưa xuất hiện trước đó.
3. Vị trí đầu câu
Công thức: 。除此之外,S + 还/也 + …
除此之外 luôn đứng đầu câu bổ sung, sau câu A và trước chủ ngữ. Không đặt sau chủ ngữ, động từ hoặc cuối câu.
4. Phối hợp với 还 / 也
Công thức: 除此之外,S + 还 + B hoặc 除此之外,S + 也 + B
Thường dùng 还 hoặc 也 ở vế sau. 还: thêm điểm mới. 也: thêm đặc điểm cùng loại. Không cần dùng đồng thời cả hai.
Ví dụ
Bài học dùng chủ điểm này (3)
Ngoài kế hoạch chính còn có phương án dự phòng · 除此之外
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe
Trùng tu kiến trúc gỗ cổ · 除此之外
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe
Quy hoạch vi chỉnh trang đô thị cổ · 除此之外
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe