无论如何: Dù thế nào đi nữa
无论如何 biểu thị quyết tâm hoặc kết quả không thay đổi trong mọi hoàn cảnh. Cấu trúc thường kết hợp với 都要 hoặc 也要 để tăng sắc thái kiên quyết.
Giới thiệu
无论如何 (wúlùn rúhé) nghĩa là “dù thế nào đi nữa”, “bằng mọi giá”. Cụm này dùng khi người nói khẳng định một quyết tâm, hành động hoặc kết quả sẽ không thay đổi, bất kể hoàn cảnh thực tế ra sao. Sắc thái của 无论如何 thường mạnh hơn 不管怎样, đặc biệt khi nhấn mạnh ý chí cá nhân.
Công thức
S + 无论如何 + 都/也 + hành động hoặc quyết tâm không đổi
无论如何 + S + 都要/也要 + động từ
无论如何 thường đứng đầu câu hoặc đầu vế kết quả. Sau nó có thể dùng 都 hoặc 也; khi muốn nhấn mạnh quyết tâm, dạng 都要/也要 rất thường gặp. Bản thân 无论如何 đã bao quát mọi tình huống, vì vậy không cần thêm một vế điều kiện cụ thể.
Phân biệt
无论如何 là một cụm hoàn chỉnh: người nói không nêu từng khả năng nhưng vẫn khẳng định kết quả không đổi. 无论…都… là khung liên kết; sau 无论 phải có nội dung điều kiện cụ thể, sau đó mới nêu kết quả với 都.
Lỗi thường gặp
Người Việt thường bỏ 都/也 khiến câu giảm sắc thái nhấn mạnh; hoặc thêm điều kiện cụ thể ngay sau 无论如何, làm lẫn với mẫu 无论…都…. Không dùng cấu trúc này cho lựa chọn thông thường, chưa chắc chắn hoặc hành động không mang ý quyết tâm.
Quyết tâm hoặc kết quả không đổi
S + 无论如何 + 都要/也要 + động từ
Dùng khi chủ thể khẳng định hành động nhất định sẽ được thực hiện trong mọi hoàn cảnh. Sắc thái kiên quyết, mạnh hơn 不管怎样. Không dùng khi người nói còn do dự hoặc chỉ nêu một khả năng.
Vị trí trong câu
无论如何 + S + 都/也 + hành động
无论如何 thường đứng đầu câu hoặc đầu vế kết quả. Có thể đặt chủ thể ngay sau cụm này. Không đặt 无论如何 giữa 都/也 và động từ.
Kết hợp với 都 hoặc 也
无论如何 + S + 都要/也要 + động từ
都 và 也 nhấn mạnh rằng kết quả không đổi. 都要 thường trực tiếp, dứt khoát; 也要 nhấn mạnh vẫn làm dù có trở ngại. Có thể lược 都/也 trong khẩu ngữ, nhưng lực nhấn sẽ yếu hơn.
Khác với 无论…都…
无论如何 + kết quả không đổi
无论如何 tự nó đã hàm ý mọi trường hợp nên không cần vế điều kiện cụ thể. Mẫu 无论 + điều kiện cụ thể + 都 + kết quả phải nêu rõ điều kiện sau 无论. Không trộn hai cấu trúc trong cùng một vị trí.
Ví dụ
Bài học dùng chủ điểm này (4)
Đàm phán hiệp định phá sản thương mại xuyên biên giới · 无论如何
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe
Ngoại giao nguồn nước lưu vực sông Mekong · 无论如何
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe
Dù thế nào cũng phải giữ lời hứa · 无论如何
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe
Tranh chấp quyền trục vớt cổ vật đắm tại vùng đặc quyền kinh tế · 无论如何
HSK 8 — Chuyên sâu · Ngữ pháp & luyện nghe
