看起来 / 看上去: trông có vẻ, nhìn như
看起来 và 看上去 diễn tả nhận định dựa trên vẻ ngoài quan sát được. Hai cách nói gần như tương đương; 看起来 luôn nhấn mạnh căn cứ từ điều mắt nhìn thấy.
Giới thiệu
看起来 (kàn qǐ lái) và 看上去 (kàn shàng qù) dùng khi người nói quan sát vẻ ngoài rồi đưa ra nhận định. Nhận định chỉ mang tính tương đối, không khẳng định tuyệt đối. Hai cách nói gần như tương đương về nghĩa; khác biệt chủ yếu nằm ở vùng miền và thói quen dùng từ.
Công thức lõi
S + 看起来/看上去 + Adj/VP
Có thể đặt 比 hoặc cụm bổ sung sau tính từ, động từ. 看起来 thường đứng sau chủ ngữ, trước phần nhận định. Khi dịch sang tiếng Việt, có thể hiểu là “trông có vẻ”, “nhìn như”.
Không đồng nhất 看起来 với 好像. 好像 cũng biểu thị suy đoán, nhưng không nhất thiết dựa trên thị giác. 看起来 và 看上去 phù hợp khi người nói có căn cứ từ diện mạo, trạng thái hoặc biểu hiện nhìn thấy.
Lỗi thường gặp
Người Việt dễ dùng 看起来 cho mọi suy đoán. Cần kiểm tra căn cứ: nếu không nhìn thấy dấu hiệu bên ngoài, dùng 好像 phù hợp hơn. Không dịch 看起来 thành “nhìn vào”, cũng không dùng đồng thời 看起来 và 看上去 trong cùng một vị trí.
1. Nhận định từ vẻ ngoài
Công thức: S + 看起来/看上去 + Adj/VP. Dùng khi người nói nhìn thấy diện mạo, trạng thái hoặc biểu hiện bên ngoài rồi đưa ra nhận xét. Nhận xét mang tính suy đoán, không phải sự thật chắc chắn tuyệt đối. Không dùng nếu không có căn cứ quan sát bằng mắt.
2. 看起来 và 看上去 tương đương
Cả hai đều có nghĩa “trông có vẻ, nhìn như”, có thể thay thế nhau trong phần lớn câu. Khác biệt chủ yếu do vùng miền hoặc thói quen sử dụng. Không cần thêm cả hai marker trong cùng một câu.
3. Kết hợp với tính từ hoặc cụm vị ngữ
Sau 看起来/看上去 thường là tính từ hoặc cụm vị ngữ: S + 看起来 + Adj/VP. Có thể thêm mức độ hoặc so sánh, như 很, 比. Phần sau nêu nội dung người nói nhận định từ vẻ ngoài.
4. Phân biệt với 好像
好像 cũng biểu thị suy đoán nhưng không bắt buộc dựa vào thị giác. 看起来/看上去 luôn gắn với điều người nói quan sát được bằng mắt. Không dùng 看起来 cho suy đoán chỉ dựa trên thông tin nghe được hoặc suy luận trừu tượng.
Ví dụ
Bài học dùng chủ điểm này (5)
Trông có vẻ mệt đấy · 看起来 / 看上去
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe
Đánh giá rủi ro khi gọi vốn khởi nghiệp · 看起来
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe
Hiệu quả của mô hình mở cửa bảo tàng ban đêm · 看起来 / 看上去
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe
Chỉ số hấp thụ oxy và nguy cơ chấn thương thể thao · 看起来 / 看上去
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe
Tập huấn tình nguyện viên viện dưỡng lão · 看起来 / 看上去
HSK 6 — Trôi chảy nâng cao · Ngữ pháp & luyện nghe
