不妨: không ngại gì, cứ thử
不妨 dùng để đưa ra đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự. Người nói hàm ý việc đó không có hại, có thể thử xem sao.
Giới thiệu
不妨 thường xuất hiện khi góp ý hoặc gợi ý một cách làm. Sắc thái mềm hơn mệnh lệnh trực tiếp. Người nói không ép buộc; chỉ nêu một lựa chọn đáng thử. Cấu trúc phù hợp trong lớp học, gia đình, công việc thường ngày.
Công thức lõi
S + 不妨 + V
Có thể thêm 先, 再, 一起 trước động từ để nêu thứ tự hoặc cách thực hiện. Không妨 đứng trước động từ, không đứng sau động từ. Không dùng 不妨 để khẳng định việc đã xảy ra.
Lưu ý cho người Việt
Dịch 不妨 là “cứ thử”, “không ngại”, “hay là”. Không nên dịch cứng thành “không phòng”. 不妨 không phải lời bắt buộc. Khi cần yêu cầu trực tiếp, dùng mẫu câu phù hợp khác. 不妨 thường đi với hành động có thể thử, thay đổi hoặc thực hiện ngay.
Đề nghị thử làm
Công thức: S + 不妨 + V. Dùng khi người nói gợi ý một hành động. Hàm ý hành động không có hại, có thể thử xem sao. Không dùng để ra lệnh bắt buộc.
Sắc thái lịch sự, gián tiếp
不妨 làm lời đề nghị mềm hơn. Người nghe vẫn có quyền quyết định. Có thể thêm 你, 你们 hoặc chúng ta tương ứng trước 不妨. Không hiểu 不妨 là yêu cầu cứng.
Kết hợp với 先, 再
Công thức: S + 不妨 + 先/再 + V. 先 nêu việc nên làm trước; 再 nêu việc làm lại hoặc làm tiếp. Dùng khi gợi ý một bước cụ thể.
Gợi ý phương án thay thế
Công thức: S + 不妨 + V + tân ngữ. Dùng khi cách hiện tại chưa phù hợp hoặc người nói muốn đề xuất lựa chọn khác. Không dùng 不妨 để mô tả thói quen hoặc sự việc đã hoàn tất.
Ví dụ
Bài học dùng chủ điểm này (4)
Không ngại thử một cách khác · 不妨
HSK 7 — Học thuật & báo chí · Ngữ pháp & luyện nghe
Ngoại giao văn hóa qua phim tài liệu phi hư cấu · 不妨
HSK 7 — Học thuật & báo chí · Ngữ pháp & luyện nghe
Thanh toán xuyên biên giới bằng đồng tiền kỹ thuật số ngân hàng trung ương · 不妨
HSK 7 — Học thuật & báo chí · Ngữ pháp & luyện nghe
Khung pháp lý sở hữu tài nguyên không gian sâu · 不妨
HSK 7 — Học thuật & báo chí · Ngữ pháp & luyện nghe