XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 郎 đọc là láng, nghĩa là (cổ) quan lại; quan chức. Thuộc bộ Ấp 邑. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

郎

[láng]

(cổ) quan lại; quan chức; từ đứng trước danh từ biểu thị chức năng hoặc địa vị

大家纷纷向新郎灌酒以示庆祝。

dà jiā fēn fēn xiàng xīn láng guàn jiǔ yǐ shì qìng zhù.

Mọi người thi nhau chuốc rượu chú rể để chúc mừng.

新郎和新娘正站在门口迎接客人。

xīn láng hé xīn niáng zhèng zhàn zài mén kǒu yíng jiē kè rén.

Chú rể và cô dâu đang đứng ở cửa đón khách.

朋友们都开心地向新郎敬酒。

péng yǒu men dōu kāi xīn dì xiàng xīn láng jìng jiǔ.

Bạn bè đều vui vẻ nâng ly chúc rượu chú rể.

Hỏi đáp về chữ 郎

郎 nghĩa là gì?

郎 (láng) nghĩa là (cổ) quan lại; quan chức.

Cách viết chữ 郎 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 郎 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 郎 thuộc bộ Ấp (邑).

Chữ 郎 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 新郎 (xīn láng) – chú rể; 令郎 (lìng láng) – quý công tử của ngài (tôn xưng); 伴郎 (bàn láng) – phù rể; 侍郎 (shì láng) – (thời Minh và Thanh) thứ trưởng của một trong sáu bộ; 刀郎 (dāo láng) – Dolan, một dân tộc ở lưu vực Tarim, Tân Cương, còn được biết đến là 多郎; 夜郎 (yè láng) – vương quốc man di nhỏ ở miền nam Trung Quốc thời nhà Hán.