Bài này thuộc khoá HSK 7 — Học thuật & báo chí , được gợi ý ở đây vì có luyện chủ điểm 唯有: duy chỉ, chỉ có — điều kiện duy nhất trong văn viết .
Chỉ có kiên trì mới thấy được kết quả · 唯有 Luyện 唯有 qua lời khuyên trang trọng về sự kiên trì.
唯有 — only LISTENING 12 phút +15 XP 16 thoại · 12 từ · 2 bài tập
Hội thoại16 Bài giảng1 Ngữ pháp1 Từ vựng12 Luyện tập2
高小明 Cao Tiểu Minh · 高小明 王老师,我的课题研究卡壳了,这半年的实验数据几乎停滞不前。 wáng lǎo shī, wǒ de kè tí yán jiū qiǎ ké le, zhè bàn nián de shí yàn shù jù jī hū tíng zhì bù qián. Thầy Vương, dự án nghiên cứu của em bị bế tắc rồi, dữ liệu thực nghiệm nửa năm nay gần như đình trệ. 王老师 Thầy Vương · 王老师 具体是哪个环节出现了偏差? jù tǐ shì nǎ gè huán jié chū xiàn le piān chā? Cụ thể là khâu nào đã xuất hiện sai lệch? 高小明 Cao Tiểu Minh · 高小明 样本提取的纯度始终不达标,误差率居高不下。 yàng běn tí qǔ de chún dù shǐ zhōng bù dá biāo, wù chā lǜ jū gāo bú xià. Độ tinh khiết của mẫu chiết xuất luôn không đạt chuẩn, tỷ lệ sai số cứ cao mãi không giảm. 王老师 Thầy Vương · 王老师 科研遇到瓶颈期是常态,数据不如预期确实容易让人产生挫败感。 kē yán yù dào píng jǐng qī shì cháng tài, shù jù bù rú yù qī què shí róng yì ràng rén chǎn shēng cuò bài gǎn. Nghiên cứu khoa học gặp giai đoạn nút thắt là chuyện bình thường, dữ liệu không như kỳ vọng quả thực dễ khiến người ta cảm thấy thất bại. 高小明 Cao Tiểu Minh · 高小明 是啊,我甚至怀疑这个研究方向本身就是个死胡同。 shì a, wǒ shèn zhì huái yí zhè ge yán jiū fāng xiàng běn shēn jiù shì gè sǐ hú tòng. Vâng, thậm chí em còn nghi ngờ bản thân hướng nghiên cứu này là một ngõ cụt. 王老师 Thầy Vương · 王老师 别轻易否定自己,唯有潜心钻研,才能在反复试错中迎来突破。 bié qīng yì fǒu dìng zì jǐ, wéi yǒu qián xīn zuān yán, cái néng zài fǎn fù shì cuò zhōng yíng lái tū pò. Đừng dễ dàng phủ nhận bản thân, chỉ có chuyên tâm nghiên cứu mới có thể đón nhận bước đột phá trong quá trình thử và sai lặp đi lặp lại. 高小明 Cao Tiểu Minh · 高小明 真的吗?可是每天调整参数,收益却微乎其微。 zhēn de ma? kě shì měi tiān tiáo zhěng cān shù, shōu yì què wēi hū qí wēi. Thật sao ạ? Nhưng mỗi ngày điều chỉnh tham số, kết quả thu lại vô cùng ít ỏi. 王老师 Thầy Vương · 王老师 量变引发质变,微小的参数优化都在为最终的成果做沉淀。 liáng biàn yǐn fā zhì biàn, wēi xiǎo de cān shù yōu huà dōu zài wèi zuì zhōng de chéng guǒ zuò chén diàn. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi, những tối ưu hóa tham số nhỏ bé đều đang tích lũy cho thành quả cuối cùng. 高小明 Cao Tiểu Minh · 高小明 那我到底还要摸索多久,才能得出有价值的结论? nà wǒ dào dǐ hái yào mō suǒ duō jiǔ, cái néng dé chū yǒu jià zhí de jié lùn? Vậy rốt cuộc em còn phải mày mò bao lâu nữa mới rút ra được kết luận có giá trị? 王老师 Thầy Vương · 王老师 学术探索很难用具体的时间节点来精准衡量。 xué shù tàn suǒ hěn nán yòng jù tǐ de shí jiān jié diǎn lái jīng zhǔn héng liáng. Khám phá học thuật rất khó dùng các mốc thời gian cụ thể để đo lường chuẩn xác. 高小明 Cao Tiểu Minh · 高小明 连一个大致的评估周期也无法确定吗? lián yí gè dà zhì de píng gū zhōu qī yě wú fǎ què dìng ma? Ngay cả một chu kỳ đánh giá đại khái cũng không thể xác định sao ạ? 王老师 Thầy Vương · 王老师 每个课题的复杂程度不同,攻克难题的周期自然因人而异。 měi gè kè tí de fù zá chéng dù bù tóng, gōng kè nán tí de zhōu qī zì rán yīn rén ér yì. Mức độ phức tạp của mỗi dự án khác nhau, chu kỳ chinh phục bài toán khó tự nhiên cũng tùy từng người. 高小明 Cao Tiểu Minh · 高小明 那我是否该给这项实验设定一个止损期限? nà wǒ shì fǒu gāi gěi zhè xiàng shí yàn shè dìng yí gè zhǐ sǔn qī xiàn? Vậy em có nên đặt một thời hạn cắt lỗ cho cuộc thực nghiệm này không? 王老师 Thầy Vương · 王老师 不用急于设限,扎实做好每一次变量控制,继续推进就好。 bú yòng jí yú shè xiàn, zhā shi zuò hǎo měi yí cì biàn liàng kòng zhì, jì xù tuī jìn jiù hǎo. Không cần vội đặt giới hạn, cứ vững vàng làm tốt mỗi lần kiểm soát biến số, tiếp tục đẩy mạnh là được. 高小明 Cao Tiểu Minh · 高小明 明白了,那我先按原定方案,严谨地完成下一组对照实验。 míng bái le, nà wǒ xiān àn yuán dìng fāng àn, yán jǐn dì wán chéng xià yì zǔ duì zhào shí yàn. Em hiểu rồi, vậy trước mắt em sẽ theo phương án dự định, nghiêm ngặt hoàn thành nhóm thực nghiệm đối chứng tiếp theo. 王老师 Thầy Vương · 王老师 很好,定期复盘数据,你会发现离真相越来越近了。 hěn hǎo, dìng qī fù pán shù jù, nǐ huì fā xiàn lí zhēn xiàng yuè lái yuè jìn le. Rất tốt, định kỳ đánh giá lại dữ liệu, em sẽ phát hiện mình ngày càng tiến gần đến chân lý. Giới thiệu “唯有” nhấn mạnh điều kiện duy nhất để đạt kết quả. Thường đi cùng “才” hoặc “才能”. Công thức: S + 唯有 + điều kiện + 才能 + kết quả
唯有: duy chỉ, chỉ có — điều kiện duy nhất trong văn viết 唯有 HSK7 3 quy tắc
唯有 (wéiyǒu) tương đương 只有 (zhǐyǒu), nhưng trang trọng hơn hẳn, thường gặp trong văn nghị luận hoặc phát biểu. Vế kết quả thường dùng 才 (cái) hoặc 方 (fāng); hội thoại thông thường nên dùng 只有.
Xem đầy đủ chủ điểm›
đối chiếu; so sánh; đặt cạnh nhau để so sánh (như văn bản song song)
“翻译完毕后,我们要把译文和原文仔细对照以避免疏漏。”
(hoá học) lắng; kết tủa; (hoá học) chất lắng; chất kết tủa; (nghĩa bóng) tích luỹ
nóng lòng; muốn nhanh chóng
mạnh mẽ; chắc chắn; vững vàng
thiết lập; cài đặt; cấu hình
“老师建议我们在备考初期就设定一个清晰且可执行的目标。”
chào đón (khách hoặc người mới); (ví von) mở ra
Vì sao 高小明 cảm thấy nản lòng?
Vì thiết bị phòng thí nghiệm hỏng Vì dữ liệu thực nghiệm nửa năm qua gần như đình trệ Vì muốn đổi đề tài Vì không có kinh phí nghiên cứu
王老师 khuyên 高小明 làm gì đối với cuộc thực nghiệm?
Tạm ngừng thực nghiệm Không vội đặt giới hạn, kiểm soát tốt các biến số và tiếp tục Đặt thời hạn ba tháng Đổi hướng nghiên cứu ngay lập tức
Bài tiếp theo Áp lực nghiên cứu học thuật · 唯有