Bài này thuộc khoá HSK 9 — Thành thạo, được gợi ý ở đây vì có luyện chủ điểm 每每: thường thường, mỗi khi.

Mỗi khi nhớ lại quãng thời gian đó, lòng lại bồi hồi · 每每
Luyện 每每 qua việc hồi tưởng lại một kỷ niệm đáng nhớ.
每每 — often, wheneverLISTENING12 phút+15 XP12 thoại · 12 từ · 2 bài tập
Giới thiệu
每每 — Mỗi khi / Mỗi lần
每每 dùng trong văn viết và khẩu ngữ trang trọng, diễn đạt "mỗi khi" một việc xảy ra thì kết quả/cảm xúc nào đó cũng theo sau.
Công thức: 每每 + [hoàn cảnh/hành động], [kết quả/cảm xúc]
每每想起那段时光,我都很感慨。
Mỗi khi nhớ lại quãng thời gian đó, lòng lại bồi hồi.
每每: thường thường, mỗi khi
每每(měi měi)HSK94 quy tắc
每每 diễn tả hành động, trạng thái hoặc cảm xúc thường lặp lại khi một tình huống xuất hiện. Cách dùng thiên về văn viết, hồi tưởng, miêu tả có cảm xúc.
kiên trì; kiên định; bền bỉ
quên; không nghĩ về (ai đó hoặc điều gì đó) nữa
vật lộn; đấu tranh
“运动员们在赛场上奋力拼搏,为国家赢得了这枚宝贵的金牌。”
hiểu ngầm; hiểu nhau; sự hòa hợp
thở dài với sự buồn bã, tiếc nuối, v.v.; cảm thấy tiếc nuối; xúc động sâu sắc
phong phú; đầy đủ; có nội dung
“寒假期间,王老师建议大家多读书以充实自己的专业知识。”
không thể quan tâm hoặc xoay xở
nhớ lại và suy ngẫm; dư vị
Theo thầy Vương, quãng thời gian sinh viên để lại cảm giác như thế nào?
Để chuẩn bị cho cuộc thi tranh luận, thầy Vương và các bạn đã làm gì?