XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 怜 đọc là lián, nghĩa là thương hại. Thuộc bộ Tâm 心. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

怜

[lián]

thương hại

整体跌了三成以上,即便做特价活动,进店客流依然少得可怜。

zhěng tǐ diē le sān chéng yǐ shàng, jí biàn zuò tè jià huó dòng, jìn diàn kè liú yī rán shǎo de kě lián.

Tổng thể giảm hơn ba mươi phần trăm, ngay cả khi làm chương trình giá đặc biệt thì lượng khách vào cửa hàng vẫn ít ỏi đáng thương.

Trong bài: Tái cấu trúc kênh phân phối vật lý sang kỹ thuật số · 索性

他怜惜地看着疲惫不堪的妻子。

tā lián xī dì kàn zhe pí bèi bù kān de qī zǐ.

Anh ấy thương xót nhìn người vợ đang kiệt sức.

遇到困难不要总扮可怜博取同情。

yù dào kùn nán bú yào zǒng bàn kě lián bó qǔ tóng qíng.

Gặp khó khăn đừng luôn làm vẻ đáng thương để lấy lòng trắc ẩn.

Hỏi đáp về chữ 怜

怜 nghĩa là gì?

怜 (lián) nghĩa là thương hại.

Cách viết chữ 怜 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 怜 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 怜 thuộc bộ Tâm (心).

Chữ 怜 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 可怜 (kě lián) – đáng thương; 怜惜 (lián xī) – thương xót; 乞怜 (qǐ lián) – cầu xin lòng thương; 哀怜 (āi lián) – cảm thấy thương xót; 怜恤 (lián xù) – thương xót; 怜悯 (lián mǐn) – thương hại.