XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 辰 đọc là chén, nghĩa là chi thứ 5: 7-9 giờ sáng, tháng 3 âm lịch (5 tháng 4 - 4 tháng 5), năm Thìn; hướng la bàn cổ Trung Quốc: 120°. Thuộc bộ Thần | Thìn 辰. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

辰

[chén]

chi thứ 5: 7-9 giờ sáng, tháng 3 âm lịch (5 tháng 4 - 4 tháng 5), năm Thìn; hướng la bàn cổ Trung Quốc: 120°

今年是这位科学家诞辰一百二十周年。

jīn nián shì zhè wèi kē xué jiā dàn chén yì bǎi èr shí zhōu nián.

Năm nay là kỷ niệm 120 năm ngày sinh của nhà khoa học này.

博物馆正在筹备画家的诞辰纪念展览。

bó wù guǎn zhèng zài chóu bèi huà jiā de dàn chén jì niàn zhǎn lǎn.

Bảo tàng đang chuẩn bị triển lãm kỷ niệm ngày sinh của họa sĩ.

全家人齐聚一堂,庆贺爷爷的八十寿辰。

quán jiā rén qí jù yì táng, qìng hè yé ye de bā shí shòu chén.

Cả nhà quây quần chúc mừng thọ lần thứ 80 của ông nội.

Hỏi đáp về chữ 辰

辰 nghĩa là gì?

辰 (chén) nghĩa là chi thứ 5: 7-9 giờ sáng, tháng 3 âm lịch (5 tháng 4 - 4 tháng 5), năm Thìn; hướng la bàn cổ Trung Quốc: 120°.

Cách viết chữ 辰 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 辰 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 辰 thuộc bộ Thần | Thìn (辰).

Chữ 辰 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 诞辰 (dàn chén) – sinh nhật; 丙辰 (bǐng chén) – năm thứ năm mươi ba C5 trong chu kỳ 60 năm, ví dụ 1976 hoặc 2036; 北辰 (běi chén) – Sao Bắc Đẩu; 壬辰 (rén chén) – năm thứ hai mươi chín Nhâm Thìn của chu kỳ 60 năm, ví dụ 2012 hoặc 2…; 寿辰 (shòu chén) – sinh nhật (của người lớn tuổi); 庚辰 (gēng chén) – năm thứ mười bảy G5 của chu kỳ 60 năm, ví dụ: 2000 hoặc 2060.