Bài này thuộc khoá HSK 6 — Trôi chảy nâng cao, được gợi ý ở đây vì có luyện chủ điểm 迟早: Sớm muộn gì.

Thuyết phục tham gia tình nguyện · 迟早
Luyện 迟早 qua tình huống 高小明 thuyết phục 大卫 tham gia dự án tình nguyện dạy tiếng Anh cho trẻ em vùng khó khăn.
Volunteering for Community Service – 迟早LISTENING12 phút+15 XP14 thoại · 12 từ · 2 bài tập
Giới thiệu
Phó từ 迟早 (chízǎo) dùng để chỉ một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai, dù sớm hay muộn (sớm muộn gì, trước sau gì).
Công thức: S + 迟早 + (会 / 要) + Động từ / Cụm động từ
迟早: Sớm muộn gì
迟早HSK64 quy tắc
迟早 biểu thị một sự việc chắc chắn xảy ra, chỉ chưa xác định thời điểm. Thường dùng cùng 会, áp dụng cho kết quả tích cực hoặc tiêu cực.
thực hành; đưa vào thực tiễn; thực hiện (một lời hứa)
dành thời gian để làm gì đó
có hay không; có thể hay không; có khả thi không?
nhịp điệu; nhịp; phách nhạc
“大城市的生活节奏通常很快,年轻人面临着不少压力。”
điều chỉnh; cân bằng; bốc thuốc theo đơn
cân bằng; trạng thái cân bằng
“我们在忙碌的工作中也要学会保持生活与工作的平衡。”
Theo Cao Tiểu Minh, điều gì sẽ xảy ra nếu Đại Vệ chờ đến khi hoàn toàn rảnh rỗi mới tham gia hoạt động xã hội?
Đại Vệ đã quyết định thử tham gia dự án trong thời gian bao lâu trước?