Bài này thuộc khoá HSK 7 — Học thuật & báo chí, được gợi ý ở đây vì có luyện chủ điểm Câu hỏi tu từ: 难道…吗 và 不是…吗.
Tranh luận nhẹ về deadline · Câu hỏi tu từ 难道…吗 / 不是…吗
Luyện câu hỏi tu từ để nhấn mạnh quan điểm trong một cuộc trao đổi công việc.
反问句 — rhetorical questionsLISTENING12 phút+15 XP16 thoại · 12 từ · 2 bài tập
Nghe cả đoạnlượt 1/16
Giới thiệu
Câu hỏi tu từ dùng để nhấn mạnh điều người nói cho là hiển nhiên hoặc bày tỏ sự bất mãn nhẹ. 难道 + S + (不) + V + 吗? biểu thị ý phản vấn; S + 不是 + V + 吗? nhắc lại điều hai bên đã biết. 难不成 thiên về khẩu ngữ; 岂不是 thiên về văn viết.
Câu hỏi tu từ: 难道…吗 và 不是…吗
反问句:难道…吗 / 不是…吗HSK73 quy tắc
Câu hỏi tu từ dùng hình thức nghi vấn để khẳng định hoặc phủ định mạnh mẽ một sự việc hiển nhiên mà không cần câu trả lời.
叮嘱dīng zhǔ
VERB
dặn dò; nhắc nhở kỹ
“王老师再三叮嘱大家,写论文时一定要注重学术规范。”
补救bǔ jiù
VERB
khắc phục
“发现错误后,他积极采取措施进行补救。”
明日míng rì
NOUN
ngày mai
“会议推迟到明日举行。”
提交tí jiāo
VERB
nộp (báo cáo v.v.); chuyển (vấn đề) cho ai đó
“请大家在周五下班之前提交本月的销售报告。”
交付jiāo fù
VERB
giao nộp; chuyển giao
“软件开发团队承诺在下周五前按时交付项目。”
总监zǒng jiān
NOUN
người đứng đầu; giám đốc (của một đơn vị tổ chức); ủy viên cảnh sát