XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 奠 đọc là diàn, nghĩa là cố định; ổn định. Thuộc bộ Đại 大. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

奠

[diàn]

cố định; ổn định; rượu cúng người đã khuất

你看,少赚了一点,却为合作奠定了持续的基础。

nǐ kàn, shǎo zhuàn le yì diǎn, què wèi hé zuò diàn dìng le chí xù de jī chǔ.

Em thấy đấy, lời ít đi một chút nhưng đặt nền móng để hợp tác tiếp tục.

Trong bài: Nói cho cùng vẫn là chữ tín · 说到底

他在画坛奠定了举足轻重的地位。

tā zài huà tán diàn dìng le jǔ zú qīng zhòng de dì wèi.

Ông ấy đã đặt nền móng cho vị thế vô cùng quan trọng trên họa đàn.

没错。这不仅能优化资源配置,还能为新专业的高质量发展奠定坚实基础。

méi cuò. zhè bù jǐn néng yōu huà zī yuán pèi zhì, hái néng wèi xīn zhuān yè de gāo zhì liàng fā zhǎn diàn dìng jiān shí jī chǔ.

Chính xác ạ. Điều này không chỉ tối ưu hóa phân bổ tài nguyên, mà còn đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển chất lượng cao của chuyên ngành mới.

Trong bài: Cải tổ chương trình đào tạo liên ngành đại học

Hỏi đáp về chữ 奠

奠 nghĩa là gì?

奠 (diàn) nghĩa là cố định; ổn định.

Cách viết chữ 奠 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 奠 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 奠 thuộc bộ Đại (大).

Chữ 奠 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 奠定 (diàn dìng) – đặt nền móng; 祭奠 (jì diàn) – cúng tế (tổ tiên); 奠仪 (diàn yí) – tiền phúng điếu; 奠基 (diàn jī) – đặt nền móng; 奠祭 (diàn jì) – rót rượu xuống đất để cúng tế; 奠都 (diàn dū) – xác định vị trí thủ đô.