Câu bị động với 被 (bèi)
Câu bị động biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động, ảnh hưởng bởi hành động của tác nhân khác.
Câu bị động 被 nhấn mạnh đối tượng tiếp nhận hành động.
Công thức cơ bản:
S (chịu tác động) + 被 + (Tác nhân) + V + Thành phần khác (bổ ngữ/了)
Lỗi thường gặp của người Việt:
- Để động từ đứng đơn độc: sai
包子被吃, đúng包子被吃了. - Nhầm lẫn giữa
被và把:把là chủ động xử lý tân ngữ (他把包子吃了), còn被là chủ ngữ bị tác động (包子被他吃了).
Cấu trúc có tác nhân rõ ràng
Công thức: S + 被 + Tác nhân + V + Thành phần khác. Dùng khi muốn nêu rõ ai gây ra hành động.
Cấu trúc ẩn tác nhân
Công thức: S + 被 + V + Thành phần khác. Dùng khi không rõ tác nhân hoặc không cần nhấn mạnh tác nhân.
Động từ bắt buộc mang thành phần phụ
Động từ chính không đứng một mình; bắt buộc kèm bổ ngữ kết quả, xu hướng hoặc trợ từ 了.
Phân biệt câu chữ 被 và câu chữ 把
把 đặt tác nhân làm chủ ngữ gây tác động (A 把 B + V...). 被 đặt đối tượng chịu tác động làm chủ ngữ (B 被 A + V...).
Ví dụ
Bài học dùng chủ điểm này (6)
Bảo tồn tranh gỗ dân gian bị tổn hại · 被
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe
Tranh chấp tiền đặt cọc nhà thuê · Câu bị động 被
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe
Trách nhiệm pháp lý trong chẩn đoán y tế bằng AI · Câu bị động với 被
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe
Trách nhiệm bồi thường tai nạn xe tự hành · Câu bị động với 被
HSK 6 — Trôi chảy nâng cao · Ngữ pháp & luyện nghe
Chuyện chiếc bánh biến mất · Câu bị động 被
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe
Xe đạp bị dựng nhầm chỗ · Câu bị động 被
HSK 5 — Diễn đạt đa dạng · Ngữ pháp & luyện nghe