Bài này thuộc khoá HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy, được gợi ý ở đây vì có luyện chủ điểm Phân biệt ba trợ từ kết cấu 的, 地, 得.
Sửa bài văn · 的 / 地 / 得
Phân biệt 的/地/得 qua việc thầy chữa bài văn.
的地得 — three particlesLISTENING12 phút+15 XP13 thoại · 12 từ · 2 bài tập
Nghe cả đoạnlượt 1/13
Giới thiệu
Bài học giúp phân biệt ba trợ từ kết cấu phổ biến: 的, 地 và 得 trong tiếng Trung.
Định ngữ: Định ngữ + 的 + Danh từ
Trạng ngữ: Tính từ + 地 + Động từ
Bổ ngữ: Động từ + 得 + Bổ ngữ trình độ
Phân biệt ba trợ từ kết cấu 的, 地, 得
结构助词:的、地、得HSK24 quy tắc
Ba trợ từ 的, 地, 得 đều phát âm nhẹ là de nhưng giữ vai trò ngữ pháp khác nhau. 的 đứng trước danh từ, 地 đứng trước động từ, 得 đứng sau động từ để nối bổ ngữ.
前面qián miàn
NOUN
phía trước; ở trước; trước đó
“我家前面有一家商店。”
总结zǒng jié
VERB
tóm tắt; kết luận; tóm lược
“请总结一下今天的工作。”
后面hòu mian
NOUN
phía sau; phía đuôi; đoạn cuối; đằng sau; gần cuối; ở phía sau; sau này; sau đó
“后面那个人是谁?”
评价píng jià
VERB
đánh giá
“大家都评价这本书很好。”
快乐kuài lè
ADJ
vui vẻ; hạnh phúc
“祝你生日快乐!”
不过bù guò
CONJ
chỉ; chỉ là; không nhiều hơn
“他想去,不过没有时间。”
以后yǐ hòu
NOUN
sau; khi đó; sau này
“以后我要好好学习。”
作文zuò wén
NOUN
viết bài văn; bài làm văn (bài luận của học sinh); lượng từ: 篇 (piān)
“老师让我们写作文。”
一般yī bān
ADJ
giống; bình thường; tàm tạm
“我和哥哥一般高。”
不错bù cuò
ADJ
đúng; chính xác; không tồi
“他的汉语不错。”
原来yuán lái
ADV
gốc; trước đây; vốn dĩ; lúc đầu; thì ra, hóa ra
“原来是你啊!”
句子jù zi
NOUN
câu; lượng từ: 个 (gè)
“这个句子很长。”
Tiến độ luyện tập…
+15 XP
1. LISTENING
Theo Vương lão sư, tại sao trong cụm “快乐地玩” phải dùng chữ “地”?
2. LISTENING
Cao Tiểu Minh đã tổng kết quy tắc dùng chữ “的” như thế nào?