Bài này thuộc khoá HSK 3 — Diễn đạt trôi chảy, được gợi ý ở đây vì có luyện chủ điểm Phân biệt trợ từ động thái 了 và 过: Hoàn thành và Trải nghiệm.

Kể chuyện đi Bắc Kinh · 了 / 过
Phân biệt đã từng (过) và vừa xong (了) qua chuyện đi du lịch.
了过 — completion vs experienceLISTENING12 phút+15 XP12 thoại · 12 từ · 2 bài tập
Giới thiệu
了 và 过 — Kể chuyện đã làm gì
- 过 = đã từng (kinh nghiệm trong quá khứ):
S + V + 过 + O → 我去过北京。(Mình đã từng đến Bắc Kinh.) - 了 = vừa xong / hoàn thành (hành động cụ thể):
S + V + 了 + O → 我做了作业。(Mình vừa làm xong bài tập.) - Phủ định 过:
S + 没 + V + 过 + O → 我没去过上海。(Mình chưa từng đến Thượng Hải.)
Phân biệt trợ từ động thái 了 và 过: Hoàn thành và Trải nghiệm
动态助词“了”与“过”的区别HSK24 quy tắc
Phân biệt trợ từ động thái 了 biểu thị hành động đã hoàn thành và 过 biểu thị trải nghiệm từng xảy ra trong quá khứ.
dễ dàng; đơn giản; có khả năng; dễ có thể; có khuynh hướng
bài tập về nhà; bài tập; công việc
như thế nào?; thế nào?; ra sao?
chỉ; chỉ là; không nhiều hơn
đúng; chính xác; không tồi
mọi người; gia đình có ảnh hưởng; đại gia
Tiểu Mỹ đã từng làm gì ở Bắc Kinh?
Bài tập hôm nay của Tiểu Mỹ như thế nào?