Mẹo nhớ
皿 như một đồ đựng có miệng, thành và đáy.


Bộ thủ số 108 · 5 nét
bát đĩa
Thứ tự nét
皿 như một đồ đựng có miệng, thành và đáy.
Chữ có 皿 thường liên quan tới đồ đựng, chứa đầy: 盘 盒 盆 盈; đôi khi nghĩa đã chuyển xa như 益.
Chữ tượng hình một đồ đựng thức ăn nhìn ngang, có lòng và miệng rộng.