XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

对地 đọc là duì dì, nghĩa là nhắm vào (ví dụ: tấn công). Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

对地

[duì dì] [对 地]

nhắm vào (ví dụ: tấn công)

针对地基和结构的监测必不可少,而居民的生活安宁更是重中之重。

zhēn duì dì jī hé jié gòu de jiān cè bì bù kě shǎo, ér jū mín de shēng huó ān níng gèng shì zhòng zhōng zhī zhòng.

Việc giám sát đối với nền móng và kết cấu là không thể thiếu, mà sự yên bình trong cuộc sống của cư dân lại càng là trọng tâm hàng đầu.

Trong bài: Bảo tồn di sản trong đô thị · 尚且、何况

只要放对地方,废物也能变成宝物。

zhǐ yào fàng duì dì fāng, fèi wù yě néng biàn chéng bǎo wù.

Chỉ cần đặt đúng chỗ, phế thải cũng có thể thành báu vật.

他从小就对地理感兴趣,喜欢收集地图。

tā cóng xiǎo jiù duì dì lǐ gǎn xìng qù, xǐ huan shōu jí dì tú.

Từ nhỏ anh ấy đã hứng thú với địa lý, thích sưu tầm bản đồ.

Hỏi đáp về từ 对地

对地 nghĩa là gì?

对地 (duì dì) nghĩa là nhắm vào (ví dụ: tấn công).

Cách viết 对地 như thế nào?

Viết lần lượt từng chữ 对, 地 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này.

Từ liên quan đến 对地?

Thường gặp: 空对地 (kōng duì dì) – không đối đất (tên lửa); 相对地址 (xiāng duì dì zhǐ) – địa chỉ tương đối (máy tính); 绝对地址 (jué duì dì zhǐ) – địa chỉ tuyệt đối (tin học).