XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

全局 đọc là quán jú, nghĩa là tình hình tổng thể. Nằm trong danh sách từ vựng HSK 8. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

HSK 8

全局

[quán jú] [全 局]

tình hình tổng thể

整个局面或事物的整体情况

制定长期学习计划时,应该顾全大局,着眼全局。

zhì dìng cháng qī xué xí jì huà shí, yīng gāi gù quán dà jú, zhuó yǎn quán jú.

Khi lập kế hoạch học tập dài hạn, nên suy xét đại cục, nhìn nhận tình hình tổng thể.

toàn cục

作用于整体范围的(如计算领域)

编写程序时尽量少用全局变量。

biān xiě chéng xù shí jǐn liàng shǎo yòng quán jú biàn liàng.

Khi viết chương trình hãy cố gắng hạn chế dùng biến toàn cục.

这个提议很好!毕竟污染物没有国界,我们理应本着海洋生态共同体的理念来统筹全局。

zhè ge tí yì hěn hǎo! bì jìng wū rǎn wù méi yǒu guó jiè, wǒ men lǐ yìng běn zhe hǎi yáng shēng tài gòng tóng tǐ de lǐ niàn lái tǒng chóu quán jú.

Đề xuất này rất hay! Dù sao chất ô nhiễm cũng không có biên giới, chúng ta nên quán xuyến toàn cục dựa trên tinh thần cộng đồng sinh thái biển.

Trong bài: Thảo luận ngoại giao bảo vệ môi trường biển

制定发展规划时必须兼顾全局方略。

zhì dìng fā zhǎn guī huà shí bì xū jiān gù quán jú fāng lüè.

Khi xây dựng quy hoạch phát triển nhất thiết phải tính đến phương lược toàn cục.

他总是执着于细节,反而忽略了全局。

tā zǒng shì zhí zhuó yú xì jié, fǎn ér hū lüè le quán jú.

Anh ấy luôn câu nệ vào tiểu tiết mà bỏ qua cục diện chung.

Hỏi đáp về từ 全局

全局 nghĩa là gì?

全局 (quán jú) nghĩa là tình hình tổng thể. Đây là từ thuộc HSK 8.

Cách viết 全局 như thế nào?

Viết lần lượt từng chữ 全, 局 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này.

Từ liên quan đến 全局?

Thường gặp: 全局性 (quán jú xìng) – tính toàn cục; 安全局 (ān quán jú) – cục an ninh; 全局模块 (quán jú mó kuài) – mô-đun toàn cục; 全局语境 (quán jú yǔ jìng) – ngữ cảnh toàn cục; 全局作用域 (quán jú zuò yòng yù) – (tin học) phạm vi toàn cục; 国土安全局 (guó tǔ ān quán jú) – Bộ An ninh Nội địa (DHS).