XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 贺 đọc là hè, nghĩa là chúc mừng. Thuộc bộ Bối 贝. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

贺

[hè]

chúc mừng

太棒了,祝贺你!这段时间你辛苦了。

tài bàng le, zhù hè nǐ! zhè duàn shí jiān nǐ xīn kǔ le.

Tuyệt quá, chúc mừng bạn! Thời gian này bạn vất vả rồi.

Trong bài: Áp lực thuyết trình luận văn du học · 极了

我们共同举杯祝贺他取得成功。

wǒ men gòng tóng jǔ bēi zhù hè tā qǔ dé chéng gōng.

Chúng tôi cùng nâng ly chúc mừng anh ấy đạt được thành công.

太好了!终于收到录取通知书了吗?祝贺你!

tài hǎo le! zhōng yú shōu dào lù qǔ tōng zhī shū le ma? zhù hè nǐ!

Tốt quá rồi! Cuối cùng đã nhận được giấy thông báo trúng tuyển rồi à? Chúc mừng em!

Trong bài: Phỏng vấn học bổng nghiên cứu · 是……的

Hỏi đáp về chữ 贺

贺 nghĩa là gì?

贺 (hè) nghĩa là chúc mừng.

Cách viết chữ 贺 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 贺 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 贺 thuộc bộ Bối (贝).

Chữ 贺 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 祝贺 (zhù hè) – chúc mừng; 贺卡 (hè kǎ) – thiệp chúc mừng; 贺信 (hè xìn) – thư hoặc tin nhắn chúc mừng; 贺电 (hè diàn) – điện mừng; 庆贺 (qìng hè) – chúc mừng; 恭贺 (gōng hè) – chúc mừng trân trọng.