XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày
Bài viết › Ngữ pháp tiếng Trung › Phân biệt 次 (cì) và 遍 (biàn): "lần" và "lượt từ đầu đến cuối", bài tập có đáp án
Phân biệt 次 (cì) và 遍 (biàn): "lần" và "lượt từ đầu đến cuối", bài tập có đáp ánBài viếtNgữ pháp

Phân biệt 次 (cì) và 遍 (biàn): "lần" và "lượt từ đầu đến cuối", bài tập có đáp án

6 tháng 11, 2026 · Hà Thế Cường

Thuộc chủ đề: Ngữ pháp tiếng Trung

次 đếm số lần một việc xảy ra, 遍 nhấn mạnh làm trọn vẹn từ đầu đến cuối (đọc một lượt, nghe lại một lượt). Cách phân biệt 次 và 遍, vị trí trong câu và bài tập có đáp án.

Cập nhật: 06/11/2026.

次 (cì) và 遍 (biàn) đều đếm "lần", nhưng 遍 nhấn mạnh làm trọn vẹn một lượt từ đầu đến cuối, còn 次 chỉ đếm số lần xảy ra.

1. 次: số lần xảy ra

  • 我去过北京三次。(Tôi đã đến Bắc Kinh ba lần.)
  • 这是我第一次吃饺子。(Đây là lần đầu tôi ăn sủi cảo.)

2. 遍: một lượt trọn vẹn

  • 请再说一遍。(Xin nói lại một lần nữa, nói lại cả câu.)
  • 这本书我看了两遍。(Quyển sách này tôi đọc hai lượt, đọc hết cả quyển.)
  • 课文听三遍。(Nghe bài khoá ba lượt.)

3. So sánh

这个电影我看了两次 (đi xem phim này hai lần) và 这个电影我看了两遍 (xem trọn bộ phim hai lượt). Nghĩa gần nhau, nhưng 遍 nhấn vào việc xem hết từ đầu đến cuối.

4. Vị trí khi có tân ngữ

  • Tân ngữ là danh từ chung: số lần đứng trước tân ngữ: 我看了两遍书.
  • Tân ngữ là đại từ (他, 你…): số lần đứng sau tân ngữ: 我找过他两次.

5. Bài tập: điền 次 hoặc 遍

  1. 我听不清楚,请您再说一___。
  2. 他去年来过越南两___。
  3. 这篇课文我读了三___,现在会背了。
  4. 这是我第一___坐飞机。
  5. 这个字写错了,再写一___。

Đáp án: 1 遍 · 2 次 · 3 遍 · 4 次 · 5 遍.

Luyện thêm: đề thi thử HSK 3, ngữ pháp HSK 3 thường gặp.

← Tất cả bài viết