Bài viếtNgữ phápNgữ pháp HSK 2 thường gặp: các chủ điểm hay ra thi kèm ví dụ
Thuộc chủ đề: Ngữ pháp tiếng Trung
Danh sách chủ điểm ngữ pháp HSK 2 thường gặp: 会/能/可以, 了 và 过, 的/地/得, so sánh với 比, 因为…所以…, 正在, 着, 才 và 就… có giải thích tiếng Việt, ví dụ và bài luyện.
Cập nhật: 06/11/2026.
HSK 2 bắt đầu có các cặp ngữ pháp dễ nhầm (了 và 过, 的 / 地 / 得, 才 và 就) và câu so sánh. Đây là toàn bộ chủ điểm HSK 2 trên XueHanYu.
Toàn bộ 16 chủ điểm ngữ pháp HSK 2
- Động từ năng nguyện: 会, 能, 可以
- Phân biệt trợ từ động thái 了 và 过: Hoàn thành và Trải nghiệm
- Phân biệt ba trợ từ kết cấu 的, 地, 得
- Cấu trúc so sánh: 比, 没有…那么, 跟…一样
- 又…又… — vừa… vừa…
- Trước… sau đó…: trình tự hai bước
- 因为……所以……: vì… nên…
- Phó từ 正在: Đang làm gì đó
- Trợ từ trạng thái 着 (Zhe)
- Phó từ biểu thị thời gian: 才 và 就
- Phân biệt 应该 và 可能: Nên (nghĩa vụ) và Có thể (suy đoán)
- Bổ ngữ trình độ cơ bản: V + 得 + Tính từ
- Phân biệt 刚 và 刚才
- Phó từ 又: Diễn tả hành động lặp lại đã xảy ra
- Cấu trúc 一起 (yīqǐ): Cùng nhau làm gì
- Phó từ phủ định mệnh lệnh 别 (bié)
Học ngữ pháp HSK 2 thế nào
- Mỗi ngày 1–2 chủ điểm: đọc giải thích, nghe ví dụ, làm bài luyện ngay trên trang.
- Đặt câu của chính mình với mỗi cấu trúc, rồi luyện trật tự câu bằng game xếp câu.
- Kiểm tra bằng đề thật: làm đề thi thử HSK 2, xem lại câu sai thuộc chủ điểm nào.
Cặp dễ nhầm khác ở HSK 2: 还是 và 或者, 二 và 两.
Xem tất cả chủ điểm theo cấp ở ngữ pháp tiếng Trung. Đọc thêm: ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nên học gì trước, 10 lỗi ngữ pháp người Việt hay sai.