岂不
[qǐ bù] [岂 BẤT]
làm sao không thể...?; chẳng phải là...?
那这样一来,他们岂不是完全没有法律保护了?
nà zhè yàng yì lái, tā men qǐ bú shì wán quán méi yǒu fǎ lǜ bǎo hù le?Vậy nếu như thế, chẳng phải họ hoàn toàn không có sự bảo vệ của pháp luật sao?
Trong bài: Bảo hộ sở hữu trí tuệ cho tri thức dân gian và làng nghề truyền thống · 不外乎那对方现在大张旗鼓宣传,我们岂不是毫无防线?
nà duì fāng xiàn zài dà zhāng qí gǔ xuān chuán, wǒ men qǐ bú shì háo wú fáng xiàn?Vậy đối phương hiện đang rầm rộ tuyên truyền, chẳng phải chúng ta hoàn toàn không có phòng tuyến sao?
Trong bài: Bảo hộ sáng chế công nghệ AI · 只有…才…真的吗?那我们做研究查阅最新资料岂不是很受限?
zhēn de ma? nà wǒ men zuò yán jiū chá yuè zuì xīn zī liào qǐ bú shì hěn shòu xiàn?Thật sao ạ? Vậy chúng em làm nghiên cứu tra cứu tài liệu mới nhất chẳng phải rất bị hạn chế sao?
Trong bài: Độc quyền độc bản của các tập đoàn xuất bản hàn lâm · 归根结底