XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

开发者 đọc là kāi fā zhě, nghĩa là nhà phát triển. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

开发者

[kāi fā zhě] [开 发 者]

nhà phát triển

按照设计,终审权完全在主治医生,开发者不承担诊疗直接责任。

àn zhào shè jì, zhōng shěn quán wán quán zài zhǔ zhì yī shēng, kāi fā zhě bù chéng dān zhěn liáo zhí jiē zé rèn.

Theo thiết kế, quyền thẩm định cuối cùng hoàn toàn thuộc về bác sĩ điều trị, nhà phát triển không gánh trách nhiệm khám chữa bệnh trực tiếp.

Trong bài: Thảo luận pháp lý và rủi ro y tế từ xa

这确实棘手,算法开发者和一线坐诊医生之间,界限往往非常模糊。

zhè què shí jí shǒu, suàn fǎ kāi fā zhě hé yí xiàn zuò zhěn yī shēng zhī jiān, jiè xiàn wǎng wǎng fēi cháng mó hu.

Điều này quả thực hóc búa, giữa nhà phát triển thuật toán và bác sĩ ngồi khám tuyến đầu, ranh giới thường rất mập mờ.

Trong bài: Tranh luận trách nhiệm pháp lý của y tế thông minh · 之所以…是因为…

这也正是我们要完善的地方,只要把指挥官与开发者绑定即可界定责任。

zhè yě zhèng shì wǒ men yào wán shàn de dì fāng, zhǐ yào bǎ zhǐ huī guān yǔ kāi fā zhě bǎng dìng jí kě jiè dìng zé rèn.

Đây cũng chính là điểm chúng ta cần hoàn thiện, chỉ cần ràng buộc người chỉ huy và nhà phát triển là có thể xác định trách nhiệm.

Trong bài: Thảo luận khung pháp lý quốc tế về vũ khí sát thương tự hành

Hỏi đáp về từ 开发者

开发者 nghĩa là gì?

开发者 (kāi fā zhě) nghĩa là nhà phát triển.

Cách viết 开发者 như thế nào?

Viết lần lượt từng chữ 开, 发, 者 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này.