XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

治标 đọc là zhì biāo, nghĩa là chỉ điều trị triệu chứng mà không giải quyết nguyên nhân gốc rễ. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

治标

[zhì biāo] [治 标]

chỉ điều trị triệu chứng mà không giải quyết nguyên nhân gốc rễ

单靠行政罚款治标不治本,现在更倾向综合治理。

dān kào xíng zhèng fá kuǎn zhì biāo bú zhì běn, xiàn zài gèng qīng xiàng zōng hé zhì lǐ.

Chỉ dựa vào phạt hành chính thì trị ngọn không trị gốc, hiện giờ nghiêng về quản trị tổng hợp hơn.

Trong bài: Ô nhiễm, kẹt xe và những vấn đề tương tự ngày càng được quan tâm · 诸如此类

没错,单纯靠增加发电量根本治标不治本,必须从城市规划入手。

méi cuò, dān chún kào zēng jiā fā diàn liàng gēn běn zhì biāo bú zhì běn, bì xū cóng chéng shì guī huà rù shǒu.

Không sai, chỉ dựa vào việc tăng sản lượng điện vốn không giải quyết được gốc rễ, bắt buộc phải bắt đầu từ quy hoạch đô thị.

Trong bài: Giảm thiểu đảo nhiệt đô thị qua không gian ngầm · 一味

盲目扩建治标不治本,本质上并不能彻底缓解老龄化带来的医疗挤兑。

máng mù kuò jiàn zhì biāo bú zhì běn, běn zhì shàng bìng bù néng chè dǐ huǎn jiě lǎo líng huà dài lái de yī liáo jǐ duì.

Mở rộng mù quáng chỉ trị ngọn không trị gốc, về bản chất không thể giảm tải triệt để tình trạng quá tải y tế do già hóa gây ra.

Trong bài: Chính sách dân số già hóa · 归根结底

Hỏi đáp về từ 治标

治标 nghĩa là gì?

治标 (zhì biāo) nghĩa là chỉ điều trị triệu chứng mà không giải quyết nguyên nhân gốc rễ.

Cách viết 治标 như thế nào?

Viết lần lượt từng chữ 治, 标 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này.

Từ liên quan đến 治标?

Thường gặp: 治标不治本 (zhì biāo bù zhì běn) – chỉ điều trị triệu chứng mà không giải quyết nguyên nhân gốc rễ.