XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 凌 đọc là líng, nghĩa là tiếp cận; vươn cao. Thuộc bộ Băng 冫. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

凌

[líng]

tiếp cận; vươn cao; băng dày

对,为了准备今天的课,一直忙到凌晨一点才睡。

duì, wèi le zhǔn bèi jīn tiān de kè, yì zhí máng dào líng chén yì diǎn cái shuì.

Đúng, để chuẩn bị bài hôm nay, thầy bận đến tận 1 giờ sáng mới ngủ.

Trong bài: Trông có vẻ mệt đấy · 看起来 / 看上去

他把凌乱的桌面收拾得很利索。

tā bǎ líng luàn de zhuō miàn shōu shí de hěn lì suǒ.

Anh ấy thu dọn bàn làm việc bừa bộn rất gọn gàng.

你说得对,我今晚一定早点睡,不再熬夜到凌晨了。

nǐ shuō de duì, wǒ jīn wǎn yí dìng zǎo diǎn shuì, bú zài áo yè dào líng chén le.

Em nói đúng, tối nay thầy nhất định ngủ sớm, không thức đến rạng sáng nữa.

Trong bài: Trông có vẻ mệt đấy · 看起来 / 看上去

Hỏi đáp về chữ 凌

凌 nghĩa là gì?

凌 (líng) nghĩa là tiếp cận; vươn cao.

Cách viết chữ 凌 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 凌 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 凌 thuộc bộ Băng (冫).

Chữ 凌 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 凌晨 (líng chén) – rất sớm vào buổi sáng; 盛气凌人 (shèng qì líng rén) – kiêu căng ngạo mạn; 冰凌 (bīng líng) – cột băng; 凌乱 (líng luàn) – lộn xộn; 凌云 (líng yún) – huyện Lingyun, Bách Sắc 百色 (bǎi sè), Quảng Tây; 凌兢 (líng jīng) – (văn học) lạnh cóng.