XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 扶 đọc là fú, nghĩa là đỡ bằng tay; giúp ai đó đứng lên. Thuộc bộ Thủ 手. Nằm trong danh sách từ vựng HSK 5. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

HSK 5

扶

[fú]

1.đỡ bằng tay; giúp ai đó đứng lên; tự đỡ bằng cách bám vào thứ gì đó

用手支撑或搀扶

他主动过去扶老奶奶过马路。

tā zhǔ dòng guò qù fú lǎo nǎi nai guò mǎ lù.

Cậu ấy chủ động đi qua đỡ bà cụ sang đường.

2.giúp đỡ, hỗ trợ, nâng đỡ (người nghèo, yếu)

扶持,帮助

政府出台了新政策来扶贫助困。

zhèng fǔ chū tái le xīn zhèng cè lái fú pín zhù kùn.

Chính phủ đã ban hành chính sách mới để giúp đỡ người nghèo và khó khăn.

一只手扶着墙,另一只手把右脚向后抬起来拉伸。

yì zhī shǒu fú zhe qiáng, lìng yì zhī shǒu bǎ yòu jiǎo xiàng hòu tái qǐ lái lā shēn.

Một tay vịn vào tường, tay kia nâng chân phải ra sau kéo giãn.

Trong bài: Phục hồi thể lực sau giải chạy việt dã · V / Adj + 起来

太好了,有针对性的持续帮扶才能真正解决问题。

tài hǎo le, yǒu zhēn duì xìng de chí xù bāng fú cái néng zhēn zhèng jiě jué wèn tí.

Tốt quá, giúp đỡ liên tục và có trọng tâm mới có thể thật sự giải quyết vấn đề.

Trong bài: Đánh giá mặt trái của hình thức du lịch tình nguyện ngắn hạn

小明扶着一位老太太过了马路。

xiǎo míng fú zhe yí wèi lǎo tài tài guò le mǎ lù.

Tiểu Minh đỡ một cụ bà qua đường.

Hỏi đáp về chữ 扶

扶 nghĩa là gì?

扶 (fú) nghĩa là đỡ bằng tay; giúp ai đó đứng lên. Đây là chữ thuộc HSK 5.

Cách viết chữ 扶 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 扶 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 扶 thuộc bộ Thủ (手).

Chữ 扶 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 扶持 (fú chí) – giúp đỡ; 帮扶 (bāng fú) – hỗ trợ; 扶乩 (fú jī) – viết cơ; 扶余 (fú yú) – huyện Phù Dư ở Tùng Nguyên 松原, Cát Lâm; 扶养 (fú yǎng) – nuôi dưỡng; 扶助 (fú zhù) – hỗ trợ.