XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 烦 đọc là fán, nghĩa là cảm thấy bực bội; làm phiền. Thuộc bộ Hỏa 火. Nằm trong danh sách từ vựng HSK 4. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

HSK 4

烦【煩】

[fán]

cảm thấy bực bội; làm phiền; quấy rầy

心里厌烦或打扰他人

这个问题让我感到很烦。

zhè ge wèn tí ràng wǒ gǎn dào hěn fán.

Vấn đề này làm tôi cảm thấy rất bực bội.

phiền phức; rắc rối

繁琐、杂乱

这件事太烦了,需要很多时间处理。

zhè jiàn shì tài fán le, xū yào hěn duō shí jiān chǔ lǐ.

Việc này phiền phức quá, cần rất nhiều thời gian xử lý.

phiền (nhờ vả)

敬辞,烦劳、麻烦

烦请您把这份文件转交给他。

fán qǐng nín bǎ zhè fèn wén jiàn zhuǎn jiāo gěi tā.

Xin phiền ông chuyển giúp tài liệu này cho anh ấy.

护照很重要,丢了会很麻烦的。

hù zhào hěn zhòng yào, diū le huì hěn má fán de.

Hộ chiếu rất quan trọng, mất rồi sẽ rất phiền phức đó.

Trong bài: Làm mất hộ chiếu khi mở tài khoản ngân hàng · 差点儿

妈妈不耐烦地催他快点儿出门。

mā ma bú nài fán dì cuī tā kuài diǎn r chū mén.

Mẹ sốt ruột giục nó nhanh chóng ra khỏi nhà.

好的,麻烦你了,请快一点儿。

hǎo de, má fán nǐ le, qǐng kuài yì diǎn r.

Được rồi, làm phiền bạn nhé, xin hãy nhanh một chút.

Trong bài: Phàn nàn món ăn ở nhà hàng

Hỏi đáp về chữ 烦

烦 nghĩa là gì?

烦 (fán) nghĩa là cảm thấy bực bội; làm phiền. Đây là chữ thuộc HSK 4.

Cách viết chữ 烦 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 烦 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 烦 thuộc bộ Hỏa (火).

Chữ 烦 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 麻烦 (má fan) – rắc rối; 不耐烦 (bù nài fán) – mất kiên nhẫn; 烦恼 (fán nǎo) – lo lắng; 烦躁 (fán zào) – bồn chồn; 烦闷 (fán mèn) – buồn bực; 厌烦 (yàn fán) – chán nản.