Bài này thuộc khoá HSK 2 — Giao tiếp cơ bản, được gợi ý ở đây vì có luyện chủ điểm Cấu trúc so sánh: 比, 没有…那么, 跟…一样.

So sánh độ cao tòa nhà · 比
Luyện 比 để so sánh.
Comparing Building HeightsLISTENING12 phút+15 XP14 thoại · 12 từ · 2 bài tập
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, để so sánh hơn, ta dùng cấu trúc A + 比 + B + Tính từ. Ví dụ: 学校的楼比图书馆高 (Tòa nhà của trường cao hơn thư viện).
Cấu trúc so sánh: 比, 没有…那么, 跟…一样
比较句:比、没有……那么、跟……一样HSK24 quy tắc
Hướng dẫn cách sử dụng ba cấu trúc so sánh cơ bản trong tiếng Trung HSK 2: so sánh hơn với 比, so sánh kém với 没有…那么 và so sánh bằng với 跟…一样.
như vậy; theo cách đó; hoặc là
trường học; Lượng từ: 所 (suǒ)
thư viện; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
chúng tôi; chúng ta; bản thân chúng ta; của chúng tôi
không có; không tồn tại; chưa
nghĩ rằng ...; cảm thấy rằng ...; cảm thấy (không thoải mái, v.v.)
buổi chiều; lượng từ: 个 (gè); p.m.
Tòa nhà thư viện có đặc điểm gì?