出厂价
[chū chǎng jià] [出 厂 价]
giá hoá đơn; giá xuất xưởng
确实如此,那政府能否考虑采用多方分担模式,而不是单纯压低出厂价格?
què shí rú cǐ, nà zhèng fǔ néng fǒu kǎo lǜ cǎi yòng duō fāng fēn dān mó shì, ér bú shì dān chún yā dī chū chǎng jià gé?Đúng là như vậy, vậy chính phủ có thể cân nhắc mô hình đa bên cùng chia sẻ thay vì chỉ ép giá xuất xưởng không?
Trong bài: Thương lượng đưa thuốc chữa bệnh hiếm vào danh mục bảo hiểm y tế