定名
[dìng míng] [定 名]
đặt tên (cho gì đó)
这么说来,正名不仅要求法定名义清晰,还要求名分与伦理职责相互契合?
zhè me shuō lái, zhèng míng bù jǐn yāo qiú fǎ dìng míng yì qīng xī, hái yāo qiú míng fēn yǔ lún lǐ zhí zé xiāng hù qì hé?Nói như vậy, chính danh không chỉ đòi hỏi danh xưng pháp định phải rõ ràng, mà còn yêu cầu danh phận và trách nhiệm luân lý phải tương hợp với nhau sao thầy?
Trong bài: Triết học Chính danh Nho gia và Đạo đức Hành chính công · 乃