人称
[rén chēng] [NHÂN 称]
ngôi (ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, v.v. trong ngữ pháp); gọi là; biết đến như
对,作家通过这种人称抽离,拉开了与创伤经历的审美距离,避免沉溺于主观控诉。
duì, zuò jiā tōng guò zhè zhǒng rén chēng chōu lí, lā kāi le yǔ chuāng shāng jīng lì de shěn měi jù lí, bì miǎn chén nì yú zhǔ guān kòng sù.Đúng vậy, nhà văn thông qua sự tách rời nhân xưng này đã kéo giãn khoảng cách thẩm mỹ với trải nghiệm sang chấn, tránh sa đà vào việc tố cáo chủ quan.
Trong bài: Khủng hoảng căn tính trong tiểu thuyết lưu vong thế kỷ XX · 莫过于古人把演杂戏的艺人称作优。
gǔ rén bǎ yǎn zá xì de yì rén chēng zuò yōu.Người xưa gọi nghệ nhân diễn tạp kỹ là "ưu".
你刚才注意到没有?许多二十世纪的流亡叙事文本,都在刻意从第一人称转向第三人称。
nǐ gāng cái zhù yì dào méi yǒu? xǔ duō èr shí shì jì de liú wáng xù shì wén běn, dōu zài kè yì cóng dì yī rén chēng zhuǎn xiàng dì sān rén chēng.Cậu vừa rồi có để ý không? Rất nhiều văn bản tự sự lưu vong thế kỷ hai mươi đều đang cố ý chuyển từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba.
Trong bài: Khủng hoảng căn tính trong tiểu thuyết lưu vong thế kỷ XX · 莫过于