权衡利弊
[quán héng lì bì] [权 衡 利 弊]
cân nhắc lợi và hại (thành ngữ)
我觉得你需要权衡利弊,毕竟身体健康最重要。
wǒ jué de nǐ xū yào quán héng lì bì, bì jìng shēn tǐ jiàn kāng zuì zhòng yào.Tôi thấy bạn cần cân nhắc lợi hại, suy cho cùng sức khỏe là quan trọng nhất.
Trong bài: Bàn ưu nhược điểm của một lựa chọn正因如此,制定方案时必须谨慎权衡利弊得失,切忌盲目跟风。
zhèng yīn rú cǐ, zhì dìng fāng àn shí bì xū jǐn shèn quán héng lì bì dé shī, qiè jì máng mù gēn fēng.Chính vì vậy, khi lập phương án phải thận trọng cân nhắc lợi hại được mất, tuyệt đối tránh chạy theo phong trào.
Trong bài: Đề xuất cơ chế thu hút du mục kỹ thuật số这并非随意删除,而是通过严格法律审查,权衡利弊后才执行。
zhè bìng fēi suí yì shān chú, ér shì tōng guò yán gé fǎ lǜ shěn chá, quán héng lì bì hòu cái zhí xíng.Đây không phải xóa tùy tiện, mà là thông qua thẩm tra pháp lý nghiêm ngặt, cân nhắc lợi hại rồi mới thực hiện.
Trong bài: Quyền được lãng quên trên mạng