XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 都 đọc là dōu, nghĩa là tất cả; cả hai. Thuộc bộ Ấp 邑. Nằm trong danh sách từ vựng HSK 1. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

HSK 1

都

[dōu]

tất cả; cả hai; hoàn toàn; đã; (không) chút nào

我们都是中国人。

wǒ men dōu shì zhōng guó rén.

Chúng tôi đều là người Trung Quốc.

thủ đô; thành phố lớn

首都或大城市

北京是中国的首都。

běi jīng shì zhōng guó de shǒu dū.

Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.

做得非常好吃,大家都喜欢吃。

zuò de fēi cháng hǎo chī, dà jiā dōu xǐ huan chī.

Làm rất ngon, mọi người đều thích ăn.

Trong bài: Giới thiệu món ăn ở quán · 又…又…

不论作业有多少,他都能做完。

bú lùn zuò yè yǒu duō shǎo, tā dōu néng zuò wán.

Bất kể bài tập có bao nhiêu, cậu ấy đều có thể làm xong.

没有,你每个字都唱得很清楚。

méi yǒu, nǐ měi gè zì dōu chàng de hěn qīng chǔ.

Không có đâu, cậu hát từng chữ đều rất rõ ràng.

Trong bài: Khen bạn hát nhạc Hoa · V + 得 + Tính từ

Hỏi đáp về chữ 都

都 nghĩa là gì?

都 (dōu) nghĩa là tất cả; cả hai. Đây là chữ thuộc HSK 1.

Cách viết chữ 都 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 都 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 都 thuộc bộ Ấp (邑).

Chữ 都 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 首都 (shǒu dū) – thủ đô; 全都 (quán dōu) – tất cả; 大都 (dà dōu) – phần lớn; 都市 (dū shì) – thành phố; 都会 (dū huì) – thành phố; 上都 (shàng dū) – Thượng Đô, còn gọi là Xanadu, kinh đô mùa hè của triều Nguyên (1279-….