专利权
[zhuān lì quán] [专 利 权]
quyền bằng sáng chế
完全正确,而且只有拥有正式专利权,才能申请禁令封禁该功能。
wán quán zhèng què, ér qiě zhǐ yǒu yōng yǒu zhèng shì zhuān lì quán, cái néng shēn qǐng jìn lìng fēng jìn gāi gōng néng.Hoàn toàn chính xác, hơn nữa chỉ khi sở hữu quyền sáng chế chính thức, mới có thể xin lệnh cấm phong tỏa tính năng đó.
Trong bài: Bảo hộ sáng chế công nghệ AI · 只有…才…你的意思是,在公共卫生危机期间,政府有权绕过专利权人直接授权仿制?
nǐ de yì sī shì, zài gōng gòng wèi shēng wēi jī qī jiān, zhèng fǔ yǒu quán rào guò zhuān lì quán rén zhí jiē shòu quán fǎng zhì?Ý của anh là, trong thời kỳ khủng hoảng y tế công cộng, chính phủ có quyền bỏ qua chủ sở hữu sáng chế để trực tiếp cấp phép sản xuất thuốc gốc?
Trong bài: Cấp phép bắt buộc sáng chế dược phẩm trong khủng hoảng y tế · 者 / 所因而强制许可并非无偿剥夺,我们应当依法向专利权方支付合情合理的使用费。
yīn ér qiáng zhì xǔ kě bìng fēi wú cháng bō duó, wǒ men yīng dāng yī fǎ xiàng zhuān lì quán fāng zhī fù hé qíng hé lǐ de shǐ yòng fèi.Cho nên cấp phép bắt buộc không phải là sự tước đoạt miễn phí, chúng ta nên chi trả phí sử dụng hợp tình hợp lý cho bên sở hữu bằng sáng chế theo quy định pháp luật.
Trong bài: Cấp phép bắt buộc sáng chế dược phẩm trong khủng hoảng y tế · 者 / 所