严刑
[yán xíng] [严 刑]
pháp luật nghiêm khắc; hình phạt tàn nhẫn; thi hành luật tàn nhẫn một cách nghiêm ngặt
确实如此,道家讲求道法自然与无为,而法家则强调严刑峻法。
què shí rú cǐ, dào jiā jiǎng qiú dào fǎ zì rán yǔ wú wéi, ér fǎ jiā zé qiáng diào yán xíng jùn fǎ.Đúng là như vậy, Đạo gia chú trọng đạo pháp tự nhiên và vô vi, còn Pháp gia lại nhấn mạnh luật nghiêm hình phạt nặng.
Trong bài: Đối thoại Đạo gia và Pháp gia về trật tự xã hội · 莫过于莫过于法治?可秦朝二世而亡,不正说明单靠严刑会激化社会矛盾吗?
mò guò yú fǎ zhì? kě qín cháo èr shì ér wáng, bú zhèng shuō míng dān kào yán xíng huì jī huà shè huì máo dùn ma?Không gì bằng pháp trị ư? Nhưng nhà Tần hai đời đã diệt vong, chẳng phải chứng minh chỉ dựa vào hình phạt nghiêm khắc sẽ làm gay gắt mâu thuẫn xã hội sao?
Trong bài: Đối thoại Đạo gia và Pháp gia về trật tự xã hội · 莫过于嗯,但我认为过分依赖严刑峻法,反而无法防范内部合规制度流于形式。
èn, dàn wǒ rèn wéi guò fèn yī lài yán xíng jùn fǎ, fǎn ér wú fǎ fáng fàn nèi bù hé guī zhì dù liú yú xíng shì.Ừm, nhưng tôi nghĩ quá ỷ lại vào hình phạt nghiêm khắc thì ngược lại không thể phòng ngừa quy chế tuân thủ nội bộ trở nên hình thức.
Trong bài: Biện luận ứng dụng tư tưởng Pháp gia trong quản trị tuân thủ doanh nghiệp