译者
[yì zhě] [译 者]
người dịch (văn bản)
正是如此,译者必须先被原作打动,再用另一种声音去重铸它。
zhèng shì rú cǐ, yì zhě bì xū xiān bèi yuán zuò dǎ dòng, zài yòng lìng yì zhǒng shēng yīn qù zhòng zhù tā.Chính là như vậy, người dịch trước hết phải được nguyên tác làm rung động, rồi mới dùng một giọng nói khác đúc lại nó.
Trong bài: Dịch thuật thơ Đường · 与其说……不如说……没错,这正是我们今天在座各位学者和译者需要共同探索的课题。
méi cuò, zhè zhèng shì wǒ men jīn tiān zài zuò gè wèi xué zhě hé yì zhě xū yào gòng tóng tàn suǒ de kè tí.Không sai, đây chính là đề tài mà các học giả và dịch giả có mặt hôm nay cần cùng nhau khám phá.
Trong bài: Dịch thuật và xuất khẩu văn học mạng那译者该完全保留原词拼音加注释,还是尽量借用西方既有概念呢?
nà yì zhě gāi wán quán bǎo liú yuán cí pīn yīn jiā zhù shì, hái shì jǐn liàng jiè yòng xī fāng jì yǒu gài niàn ne?Vậy người dịch nên giữ nguyên bính âm kèm chú thích, hay cố gắng mượn khái niệm sẵn có của phương Tây?
Trong bài: Dịch thuật và xuất khẩu văn học mạng