XueHanYu
XueHanYuHọc tiếng Trung mỗi ngày

Chữ 咸 đọc là xián, nghĩa là mặn. Thuộc bộ Khẩu 口. Nằm trong danh sách từ vựng HSK 4. Xem cách viết theo thứ tự nét, nghe phát âm, câu ví dụ và từ ghép bên dưới.

HSK 4

咸

[xián]

mặn

今天的汤有点儿咸。

jīn tiān de tāng yǒu diǎn r xián.

Canh hôm nay hơi mặn.

北方菜偏咸,南方人口味偏甜和酸。

běi fāng cài piān xián, nán fāng rén kǒu wèi piān tián hé suān.

Món miền Bắc thiên về mặn, khẩu vị người miền Nam thiên về ngọt và chua.

Trong bài: Ẩm thực vùng miền trong căng-tin trường · 特别 / 特别是

青海湖是中国最大的咸水湖泊。

qīng hǎi hú shì zhōng guó zuì dà de xián shuǐ hú bó.

Hồ Thanh Hải là hồ nước mặn lớn nhất Trung Quốc.

真的吗?你比较喜欢甜的,还是咸的?

zhēn de ma? nǐ bǐ jiào xǐ huan tián de, hái shì xián de?

Thật à? Cậu thích đồ ngọt hay đồ mặn hơn?

Trong bài: Mua đồ ăn vặt các loại · ……之类的

Hỏi đáp về chữ 咸

咸 nghĩa là gì?

咸 (xián) nghĩa là mặn. Đây là chữ thuộc HSK 4.

Cách viết chữ 咸 như thế nào?

Viết lần lượt từng nét của chữ 咸 theo đúng thứ tự nét (bút thuận): xem hoạt hình nét viết và tập viết trực tiếp trong ô luyện viết trên trang này. Chữ 咸 thuộc bộ Khẩu (口).

Chữ 咸 có những từ ghép nào?

Thường gặp: 咸丰 (xián fēng) – Hàm Phong (1831-1861), niên hiệu của hoàng đế nhà Thanh, trị vì từ 1…; 咸兴 (xián xīng) – Hamhung, Bắc Triều Tiên; 咸宁 (xián níng) – Thành phố cấp địa khu Hàm Ninh, Hồ Bắc; 咸水 (xián shuǐ) – nước muối; 咸海 (xián hǎi) – Biển Aral; 咸涩 (xián sè) – mặn và đắng.