
Ẩm thực vùng miền trong căng-tin trường · 特别 / 特别是
Luyện 特别 / 特别是 qua tình huống 小美 và 大卫 thảo luận về các món ăn vùng miền trong căng-tin, 大卫 chia sẻ ấn tượng đặc biệt với ẩm thực miền Nam Trung Quốc.
Giới thiệu
Cặp từ 特别 (phó từ chỉ mức độ: đặc biệt / vô cùng) và 特别是 (liên từ: đặc biệt là / nhất là) dùng để nhấn mạnh tính chất hoặc làm nổi bật một đối tượng cụ thể trong tập hợp.
S + 特别 + Adj/V: Ai đó/cái gì đó vô cùng...Câu / Vế 1, 特别是 + Danh từ / Vế 2: ..., đặc biệt là...
Phó từ và liên từ 特别 / 特别是 (Đặc biệt / Nhất là)
Học cách dùng 特别 để chỉ mức độ cao (đặc biệt) và 特别是 để nhấn mạnh một trường hợp nổi bật trong nhóm.
nếm; thử (đồ ăn); trải nghiệm; (văn học) từng; một lần
“这道菜味道不错,你尝一下吧。”
tất cả; không có ngoại lệ
“今天的作业我全都做完了。”
thật đáng tiếc; tiếc quá; không may
“他没能参加比赛,真的很可惜。”
cứ; khăng khăng; cố tình; lại cứ
“我叫他往东,他偏要往西。”
phòng ăn; căng-tin; lượng từ: 个 (gè), 间 (jiān)
“我们中午去食堂吃饭吧。”
hình như; có vẻ rằng
“天阴得厉害,看来马上要下雨了。”
Theo đoạn hội thoại, Đại Vệ đặc biệt thích món nào?
Khẩu vị của người miền Nam có đặc điểm gì?