
Khác biệt quan niệm tiêu dùng giữa hai thế hệ · 对……来说
Luyện cấu trúc Đối với… mà nói qua góc nhìn so sánh hành vi chi tiêu của giới trẻ và thế hệ cha mẹ.
Giới thiệu
Cấu trúc 对……来说 (Đối với...) dùng để biểu thị góc nhìn, quan điểm hoặc đánh giá từ phía một chủ thể xác định.
对 + Đối tượng + 来说,+ Mệnh đề quan điểm
Đối với… mà nói
对……来说 dùng để nêu nhận định từ góc nhìn của một người, nhóm người hoặc sự vật cụ thể. Nhận định phía sau không mặc định đúng với mọi đối tượng.
vật chất; chất; liệu
“随着经济的发展,人们的物质生活水平提高了。”
tôn trọng; coi trọng
“无论做什么决定,我都尊重你的想法。”
kết nối; liên kết; liên thông; giao tiếp
“多与父母沟通能减少很多误会。”
nhẹ nhàng; dịu dàng; ôn hòa
“他的性格很温和,很少跟别人发脾气。”
tích lũy; sự tích lũy
“他在工作过程中积累了许多宝贵经验。”
nói chuyện; trò chuyện; tán gẫu
“他们在咖啡馆里聊了半天。”
bối cảnh; phông nền; ngữ cảnh; (bóng) người chống lưng quyền lực; lượng từ: 种 (zhǒng)
“这张照片的背景是一座大山。”
sự giàu có; của cải
“健康是人生最大的财富。”
không còn; không nữa
“经过这次教训,他决定不再犯同样的错误。”
hài hòa; hòa hợp; (uyển ngữ) kiểm duyệt
“我们应该努力营造一个和谐的社会环境。”
sự khác biệt; chênh lệch
“两种文化之间存在很大的差异。”
lo lắng; quan ngại
“父母对孩子的健康总是十分担忧。”
Bố mẹ của Tiểu Mỹ phê bình cô ấy vì lý do gì?
Theo lời thoại, nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt quan niệm tiêu dùng là gì?
