
Tranh chấp cổ phần sáng lập · 是……的
Luyện 是……的 qua tình huống hai người đồng sáng lập tranh luận về điều khoản phân chia cổ phần ban đầu.
Giới thiệu
[Ôn tập nền tảng] Trong tiếng Trung, cấu trúc 是……的 được dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, hoặc cách thức của một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Ở cấp độ HSK 5, cấu trúc này thường kết hợp với từ vựng chuyên ngành để làm rõ chi tiết đàm phán, hợp đồng.
Công thức: Chủ ngữ + 是 + [thời gian/địa điểm/cách thức] + Động từ + 的
是……的: nhấn mạnh chi tiết việc đã xảy ra
是……的 dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức hoặc chi tiết liên quan đến một việc đã xảy ra. Trọng tâm không nằm ở hành động, mà nằm ở thông tin được đặt giữa 是 và động từ.
ký; ký tên; ghi lời phê ngắn
“请你在这里签一下你的名字。”
thỏa thuận; hiệp ước; giao thức
“双方最终达成了一致协议。”
ký tên; chữ ký
“请您在这份合同的最后一页签字。”
chắc chắn; tích cực; chắc chắn; nhất định; công nhận; khẳng định
“他肯定已经到家了,你打电话问问吧。”
luật sư
“我的梦想是成为一名优秀的律师。”
(kinh doanh) hợp đồng; lượng từ: 个 (gè)
“我们明天上午签合同。”
xin lỗi; cảm thấy có lỗi; xin lỗi!
“很抱歉,我今天不能来参加会议。”
xác nhận; xác minh
“请确认一下你的飞机起飞时间。”
Theo đoạn hội thoại, Tiểu Mỹ nhớ ban đầu họ đã ký hợp đồng như thế nào?
Hai người quyết định làm gì trước 5 giờ chiều?