
Tác động của thời tiết cực đoan đến cung cấp điện · 一…就…
Luyện cấu trúc 一…就… qua cuộc trao đổi về khủng hoảng năng lượng mùa nắng nóng giữa Cao Tiểu Minh và Đại Vệ.
Giới thiệu
Cấu trúc 一……就…… dùng để diễn tả hai hành động diễn ra nối tiếp nhau ngay lập tức, hoặc một điều kiện hễ xuất hiện thì kéo theo kết quả tương ứng (hễ... là...).
Công thức: S + 一 + Điều kiện/Hành động 1 + 就 + Kết quả/Hành động 2
Cấu trúc 一…就…: vừa… thì…
一……就…… diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp, khoảng cách thời gian rất ngắn. Hai vế có thể cùng hoặc khác chủ ngữ; trọng tâm là trình tự thời gian, không phải điều kiện.
hồ chứa nước; lượng từ: 座 (zuò)
“这座水库为整个城市提供生活用水。”
nhiệt độ cao
“夏天的高温天气让人不想出门。”
giảm nhẹ; giảm bớt; làm dịu
“吃药可以减轻你的头痛。”
chắc chắn; tích cực; chắc chắn; nhất định; công nhận; khẳng định
“他肯定已经到家了,你打电话问问吧。”
thường xuyên
“由于工作需要,他最近出差非常频繁。”
giảm; sụt; rơi
“最近气温下降了很多。”
phát điện; gửi điện tín
“这座利用太阳能发电的设施刚刚投入使用。”
khủng hoảng; lượng từ: 个 (gè)
“面对突发的经济危机,企业必须及时调整经营策略。”
dẫn đến; tạo ra; gây ra; mang lại
“粗心会导致严重的错误。”
chịu đựng; chống đỡ; thừa kế
“他一个人承受了很大的压力。”
cực đoan
“我们思考问题时不能走极端。”
năng lượng điện; điện
“暴风雨破坏了供电设备,导致整个小镇的电力中断。”
Theo Đại Vệ, nguyên nhân chủ yếu khiến khu dân cư thường xuyên mất điện khi trời nóng là gì?
Cao Tiểu Minh đề xuất hành động cụ thể nào để giảm tải cho hệ thống điện?