
Gửi bưu thiếp tại bưu điện gần trường · 顺便
Luyện ngữ pháp 顺便 qua tình huống đi căng tin ăn trưa tiện thể gửi thư.
Nghe cả đoạnlượt 1/14
Giới thiệu
Phó từ 顺便 (shùnbiàn) dùng để biểu thị khi làm một việc chính thì nhân tiện làm thêm việc khác có liên quan hoặc thuận đường.
Cấu trúc:
S + 顺便 + V + O
Phó từ 顺便 (shùnbiàn) — Nhân tiện, tiện thể
Dùng 顺便 trước động từ để biểu thị nhân tiện làm thêm một việc phụ khi đang thực hiện việc chính, không tốn thêm nhiều công sức.
明信片 míng xìn piàn
NOUNbưu thiếp
“我去北京旅游时寄了一张明信片给妈妈。”
邮局 yóu jú
NOUNbưu điện; lượng từ: 家 (jiā), 个 (gè)
“请问最近的邮局在哪里?”
食堂 shí táng
NOUNphòng ăn; căng-tin; lượng từ: 个 (gè), 间 (jiān)
“我们中午去食堂吃饭吧。”
同一 tóng yī
OTHERgiống hệt; như nhau
“我们俩在同一个公司工作。”
麻烦 má fan
ADJrắc rối; bất tiện; không tiện; phiền phức; gây khó chịu; làm phiền ai; làm phiền ai đó
“这个问题太麻烦了。”
Tiến độ luyện tập…
1. LISTENING
Thầy Vương dự định làm gì vào buổi trưa?
2. LISTENING
Thông tin nào đúng về bưu điện trường?