
Phục hồi thể lực sau chấn thương thi đấu · 只要……就……
Luyện tập cấu trúc 只要……就…… qua cuộc trao đổi về lộ trình phục hồi chấn thương của vận động viên chuyên nghiệp.
Giới thiệu
Cấu trúc 只要……就…… (chỉ cần... thì...) dùng để biểu thị một điều kiện cần thiết, nếu điều kiện đó được đáp ứng thì kết quả nhất định sẽ xảy ra.
Công thức: 只要 + Điều kiện, (Chủ ngữ) + 就 + Kết quả
只要…就… — Chỉ cần… thì…
Cấu trúc 只要…就… nêu một điều kiện đủ để kết quả xảy ra. Cấu trúc này không khẳng định đó là điều kiện duy nhất.
khôi phục; tiếp tục; phục hồi
“休息了几天以后,他的身体终于恢复了健康。”
mệt nhọc; vất vả; khó khăn
“爸爸每天工作都很辛苦。”
sức mạnh thể chất; sức lực
“经过长时间的运动,他的体力已经消耗完了。”
chỉ; duy nhất
“他是我在这座城市里唯一的朋友。”
từ bỏ; bỏ rơi; từ chối; đầu hàng; chấp nhận thua; buông tay
“无论遇到什么困难,我们都不能放弃。”
hồi phục; phục hồi (sức khỏe); dưỡng bệnh
“经过几个月的治疗,他的身体终于康复了。”
giảm; sụt; rơi
“最近气温下降了很多。”
lo lắng; bồn chồn; không yên
“别担心,路上注意安全就好。”
lo lắng; cảm thấy lo âu; cảm thấy gấp gáp; đang vội; phát âm ở Đài Loan: [zhāo jí]
“别着急,我们还有很多时间。”
tháng sau
“我下个月去北京出差。”
nghiêm ngặt; khắt khe; chặt chẽ
“我们要严格遵守学校的规定。”
vết thương; vết cắt
“护士正在仔细地清洗伤口。”
Tình trạng hiện tại của Đại Vệ như thế nào?
Cao Tiểu Minh khuyên Đại Vệ làm gì để tìm lại trạng thái?