
Kê khai thuế thu nhập cá nhân của lao động tự do · 以为
Luyện động từ 以为 qua tình huống phát hiện hiểu nhầm về ngưỡng chịu thuế của hợp đồng dịch vụ tự do.
Giới thiệu
Trong tiếng Trung, 以为 (yǐwéi - cứ tưởng, cho rằng) được dùng để diễn tả một nhận định, suy nghĩ của người nói trong quá khứ, nhưng thực tế lại không phải như vậy (thường dẫn đến hiểu lầm).
Công thức: S + 以为 + (S) + VP
以为: cứ tưởng, đã nghĩ nhầm
以为 diễn tả nhận định trước đó sai với thực tế. Thường đi cùng 原来 hoặc 没想到 để đính chính sự thật.
phạt tiền
“在这里乱停车会被警察罚款。”
năm (ví dụ: năm học, năm tài chính); hằng năm
“年度总结会议将在下周举行。”
phần mềm (máy tính)
“手机里安装的软件过多会导致运行变慢。”
gián tiếp
“这件事对我有间接影响。”
cài; nút; cài nút
“出门前请把衣服上的扣子扣好,外面风很大。”
khi thời gian đến gần; vào phút chót; tạm thời
“他临时有事,不能来开会了。”
trước; trước khi; cách đây
“睡觉之前,要把灯关掉。”
(kinh doanh) hợp đồng; lượng từ: 个 (gè)
“我们明天上午签合同。”
cư dân; người dân
“这里的居民都非常友好。”
thuế; thuế vụ
“政府决定降低个人所得税,以减轻普通市民的负担。”
tháng trước
“我上个月在一家新公司工作。”
vào thời gian rảnh; ngoài giờ làm việc; nghiệp dư (nhà sử học, v.v.)
“他业余喜欢弹吉他。”
Tại sao Đại Vệ chưa khai báo khoản thu nhập tạm thời?
Theo Cao Tiểu Minh, tại sao Đại Vệ bắt buộc phải tự khai báo nộp thuế?
