
Áp lực tâm lý nghiên cứu sinh · 反而
Luyện cấu trúc 反而 qua tình huống cố gắng kìm nén cảm xúc khiến áp lực tinh thần tăng thêm.
Giới thiệu
Phó từ 反而 dùng để biểu thị sự chuyển ngoặt, sự việc phát triển ngược lại với dự tính hoặc logic thông thường.
S + 不但/不仅 + 没有/不…,反而 + V/Adj
反而: trái lại, ngược lại
反而 nhấn mạnh kết quả trái với dự đoán hoặc lẽ thường. Từ này thường đứng sau nguyên nhân, hành động hoặc mệnh đề trước đó.
lợi hại; dữ dội; nghiêm trọng; giỏi
“他最近头疼得非常厉害。”
bắt buộc; cưỡng ép
“父母不应该强迫孩子选择不喜欢的专业。”
thái độ (của tâm); trạng thái tâm lý; cách suy nghĩ
“面对困难,我们要保持积极的心态。”
câu lạc bộ (tổ chức hoặc địa điểm) (từ mượn); lượng từ: 个 (gè)
“我每周五晚上都会去羽毛球俱乐部打球。”
ký túc xá; phòng ký túc; chỗ ở
“大学宿舍的环境很好,生活也很方便。”
nhà; phòng
“外边下着大雨,你快进屋休息吧。”
chạm; tiếp xúc
“多和不同的人接触可以丰富你的阅历。”
tuyệt vọng; mất hết hy vọng; sự tuyệt vọng
“在最绝望的时候,朋友给了我巨大的帮助。”
bộ não; tâm trí; lượng từ: 个 (gè)
“他脑子反应很快,马上就想出了办法。”
ngược lại; thay vào đó
“吃完药以后,我反而更头疼了。”
đặt chỗ; đặt trước; hẹn trước
“看牙医之前需要提前预约。”
tư vấn; xin ý kiến; tham vấn
“如果你有留学的问题,可以去咨询王老师。”
Theo lời Tiểu Mỹ, việc ép bản thân thức đêm mang lại hậu quả gì?
Đại Vệ dự định làm gì vào ngày mai?
