
Nguy cơ kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên công tác xã hội · 不但…而且…
Luyện cấu trúc 不但…而且… qua cuộc trao đổi giải pháp bảo vệ sức khỏe tâm thần cho người làm tình nguyện cộng đồng.
Giới thiệu
Cấu trúc 不但……而且…… (Không những... mà còn...) dùng để nối hai vế câu mang tính lũy tiến, nhấn mạnh vế sau bổ sung mức độ hoặc ý nghĩa cho vế trước.
Công thức:
- Cùng chủ ngữ:
S + 不但 + A, 而且 + B - Khác chủ ngữ:
不但 + S1 + A, 而且 + S2 + B
Cấu trúc tăng tiến 不但…而且…
Cấu trúc biểu thị quan hệ tăng tiến 'không những... mà còn...', dùng nối hai vế câu với mức độ hoặc phạm vi vế sau cao hơn vế trước.
làm ca; trực
“今天晚上是我在办公室值班。”
sức mạnh thể chất; sức lực
“经过长时间的运动,他的体力已经消耗完了。”
thiếu; không đủ
“他缺乏工作经验,需要多学习。”
mời; thư mời; lượng từ: 个 (gè)
“我邀请了几位要好的同事周末来家里做客。”
thái độ (của tâm); trạng thái tâm lý; cách suy nghĩ
“面对困难,我们要保持积极的心态。”
khôi phục; tiếp tục; phục hồi
“休息了几天以后,他的身体终于恢复了健康。”
cơ chế
“公司需要建立一个公平的奖励机制。”
tâm lý; tinh thần
“他很了解大家的心理。”
giảm; giảm bớt; giảm thiểu; hạ thấp
“公司要减少费用。”
khủng hoảng; lượng từ: 个 (gè)
“面对突发的经济危机,企业必须及时调整经营策略。”
cảm xúc; tâm trạng; trạng thái tinh thần
“面对压力时要学会控制自己的情绪。”
thư giãn; nới lỏng; làm nhẹ
“听音乐可以帮助我们放松心情。”
Theo lời Tiểu Mỹ, nhân viên mới đang gặp những khó khăn gì?
Thầy Vương đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hỗ trợ nhân viên?